khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/06/2026 14,641 Lưu

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 27 đến 33: 

NUCLEOTIDE

Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide: gồm 3 thành phần chính:

(1) một phân tử photphoric acid.

(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA.

(3) một trong các loại nitrogenous bases.

Hình 1. Cấu tạo nucleotide cấu tạo nên ADN hoặc ARN

Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5’ – 3’ tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.

Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G  = C; tỉ số A+T/G+C đặc trưng cho mỗi loài sinh vật. Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:

- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.

- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Å. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34 Å, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20 Å.

- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.

Hình 3. Cấu trúc không gian của phân tử DNA

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau đây.

Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là nucleotide. Các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết (1) __________ theo chiều 5’ – 3’ tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. cộng hóa trị
Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là nucleotide. Các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị theo chiều 5’ – 3’ tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Trong phân tử DNA, do tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base nên số lượng các loại nucleotide A = T, G  = C. 

Đúng

Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đúng. Theo nguyên tắc bổ sung, A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen và ngược lại. Do đó, trong phân tử DNA, A = T, G = C.

Câu 3:

Bốn loại nucleotide trong cấu trúc phân tử DNA phân biệt nhau ở thành phần nào dưới đây?

A. Nitrogenous bases.
B. Đường ribose.
C. Axit photphoric.   
D. Đường deoxyribose.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm:

(1) một phân tử photphoric acid

(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA

(3) một trong các loại nitrogenous bases (A, G, T, C).

→ Bốn loại nucleotide trong cấu trúc phân tử DNA phân biệt nhau ở thành phần: Nitrogenous bases. Chọn A.

Câu 4:

Hình ảnh sau mô tả cấu trúc một đơn phân nucleotide của phân tử DNA. Hãy cho biết các thành phần cấu tạo tương ứng trong một nucleotide?

A. 1-đường ribose, 2- photphoric acid, 3- nitrogenous bases.
B. 1- photphoric acid, 2-đường ribose, 3- nitrogenous bases.
C. 1- photphoric acid, 2-đường deoxyribose, 3- nitrogenous bases.
D. 1- nitrogenous bases, 2-đường deoxyribose, 3- photphoric acid.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Chú thích đúng là: 1- photphoric acid, 2-đường deoxyribose, 3- nitrogenous bases. Chọn C.

Câu 5:

Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các nucleotide là 3’-ATGTACCGTAGG-5’. Trình tự các nucleotide của đoạn mạch thứ hai là

A. 3’-ATGTACCGTAGG-5’.
B. 5’-ATGTACCGTAGG-3’.
C. 3’-TACATGGCATCC-5’. 
D. 5’-TACATGGCATCC-3’.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Áp dụng theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết H, G liên kết với C bằng 3 liên kết H và ngược lại. Đồng thời, hai mạch liên kết ngược chiều. Ta có:

Đoạn mạch thứ nhất: 3’-ATGTACCGTAGG-5’

Đoạn mạch thứ hai:   5’-TACATGGCATCC-3’.

Chọn D.

Câu 6:

Có 2 loài vi khuẩn được tìm thấy ở 2 môi trường sống khác nhau là môi trường suối nước nóng và môi trường bình thường. Khi phân tích DNA, các nhà khoa học thấy loài 1 có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1,3; loài 2 có tỉ lệ này = 0,4. Hãy dự đoán môi trường sống của 2 loài này?

A. Loài 1 và 2 đều sống ở môi trường bình thường. 
B. Loài 1 sống ở môi trường bình thường, loài 2 sống ở suối nước nóng.
C. Loài 2 sống ở môi trường bình thường, loài 1 sống ở suối nước nóng.
D. Loài 1 và 2 đều sống ở môi trường suối nước nóng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Tỉ lệ (A+T)/(G+C) phản ánh số lượng liên kết hydrogen trong phân tử DNA. Theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết H, G liên kết với C bằng 3 liên kết H và ngược lại), tỉ lệ (A+T)/(G+C) tỉ lệ nghịch với số lượng liên kết H trong phân tử.

- Số lượng liên kết H tỉ lệ thuận với khả năng chịu nhiệt của phân tử DNA.

+ Loài 1 có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1,3 → có ít liên kết H hơn → có thể sống ở môi trường bình thường.

+ Loài 2 có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 0,4 → có nhiều liên kết H hơn → có thể sống ở môi trường suối nước nóng.

Chọn B.

Câu 7:

Điền các đáp án chính xác vào chỗ trống.

Khi phân tích một số mẫu vật chất di truyền, người ta thu được kết quả sau đây. Xác định dạng vật chất di truyền (DNA hay RNA, mạch đơn hay mạch kép) của mỗi mẫu vật.

Mẫu

A

G

T

C

U

1

20

30

20

30

0

2

20

20

30

30

0

3

20

30

0

30

20

4

20

20

0

30

30

Vật chất di truyền của mẫu 1 là: (1) __________.

Vật chất di truyền của mẫu 2 là: (2) __________.

Vật chất di truyền của mẫu 3 là: (3) __________.

Vật chất di truyền của mẫu 4 là: (4) __________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. DNA mạch kép hoặc DNA mạch đơn
2. DNA mạch đơn
3. RNA mạch kép hoặc RNA mạch đơn
4. RNA mạch đơn

(1) Vật chất di truyền ở mẫu (1) gồm 4 loại đơn phân: A, T, G, C chứng tỏ là DNA; số Nu loại A = T, G = C chứng tỏ là DNA mạch kép hoặc DNA mạch đơn.

(2) Vật chất di truyền ở mẫu (2) gồm 4 loại đơn phân: A, T, G, C chứng tỏ là DNA; số Nu loại A ≠ T, G ≠ C chứng tỏ là DNA mạch đơn.

(3) Vật chất di truyền ở mẫu (3) gồm 4 loại đơn phân: A, U, G, C chứng tỏ là RNA; số Nu loại A = U, G = C chứng tỏ là RNA mạch kép hoặc RNA mạch đơn.

(4) Vật chất di truyền ở mẫu (4) gồm 4 loại đơn phân: A, U, G, C chứng tỏ là RNA; số Nu loại A ≠ U, G ≠ C chứng tỏ là RNA mạch đơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[C{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3}.\]
B. \[Ba{\left( {N{O_3}} \right)_2}.\]
C. \[N{a_2}S{O_4}.\]
D. NaCl.

Lời giải

Dựa vào đồ thị, ta thấy NaCl có sự thay đổi về độ tan theo nhiệt độ ít nhất.

Chọn D.

Câu 2

(1) Chỉ hình thành từ các tế bào soma.
(2) Liên tục phát triển và phân chia vượt tầm kiểm soát.
(3) Trải qua toàn bộ quá trình chu trình tế bào của 1 tế bào bình thường.
(4) Chưa trải qua toàn bộ quá trình chu trình tế bào của 1 tế bào bình thường.

Lời giải

Tế bào ung thư có đặc điểm:

- Có thể hình thành ở bất kì tế bào nào trong cơ thể và sẽ hoạt động rất khác so với một tế bào bình thường → (1) sai.

- Tế bào ung thư liên tục phát triển và phân chia vượt khỏi tầm kiểm soát → (2) đúng.

- Tế bào ung thư không thể trưởng thành như các tế bào khỏe mạnh khác mà vẫn ở mãi trạng thái chưa hoàn chỉnh → (3) sai, (4) đúng.

Câu 3

A. ít hơn 0,56 g.
B. giữa khoảng 1,23 g và 1,84 g.
C. nhiều hơn 1,84 g.
D. giữa khoảng 0,59 g và 0,72 g.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 4
Đúng
Sai
Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 5
Đúng
Sai
Trọng lực vật nặng phân bố đều trong lần thứ 6
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Thí nghiệm 1 đã sử dụng các khối đã biết trọng lượng; Thí nghiệm 2 đã sử dụng khối chưa biết trọng lượng.
B. Thí nghiệm 1 liên quan đến một vị trí điểm tựa cố định; Thí nghiệm 2 liên quan đến một điểm tựa có thể di chuyển.
C. Thí nghiệm 1 và 2 liên quan đến các ngẫu lực không bằng nhau ở cả hai phía của điểm tựa.
D. Thí nghiệm 1 và 2 liên quan đến các trọng lượng tạo ra momen xoắn bằng nhau ở cả hai bên của điểm tựa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP