khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/12/2024 317 Lưu

The athlete is ________, but she’s not fat; in fact, her broad frame gives her a strong appearance.

A. big-boned
B. thin-boned
C. high-set
D. low-set

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng.

A. big-boned /ˌbɪɡ ˈboʊnd/ (adj): to xương

B. thin-boned /ˌθɪn ˈboʊnd/ (adj): nhỏ xương, e.g. Although she was tall, she was slim and thin-boned and didn’t weigh much.

C. high-set /ˌhaɪ ˈsɛt/ (adj): đặt cao, vị trí cao, e.g. Anya Taylor-Joy’s high-set cheek-bones (gò má cao) give her face a striking and elegant appearance.

D. low-set /ˌloʊ ˈsɛt/ (adj): đặt thấp, vị trí thấp, e.g. The stranger had low-set eyes that were close together, giving him a menacing look.

- Dịch: Nữ vận động viên có tạng xương to, nhưng cô ấy không mập; thực tế, khung người rộng của cô khiến cô trông rất khỏe khoắn.

=> Chọn A.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức về từ vựng, cụm động từ.

A. appear /əˈpɪə(r)/, /əˈpɪr/: xuất hiện

B. rise /raɪz/ (v): tăng lên, (mặt trời) mọc,...

C. stem from (phr.v) = result from: là kết quả, có nguồn gốc từ đâu

D. date back (to...)/ date from... (phr.v): đã có từ thời nào

- Dịch: Khách du lịch đến Việt Nam có thể gặp một vài cú sốc văn hóa có nguồn gốc từ các truyền thống và chuẩn mực xã hội độc đáo của đất nước này.

=> Chọn C.

Lời giải

* Hai cách dùng percent of (phần trăm):

- percent of + danh từ tập hợp/ danh từ không đếm được 🡪 động từ chia ở số ít, e.g. 50 percent of the population is younger than 25.

- percent of + danh từ đếm được 🡪 động từ chia ở số nhiều, e.g. 20 percent of the students speak English fluently.

=> ‘99% of it’ với it chỉ Antarctica là danh từ riêng được xem như danh từ không đếm được nên động từ chia ở số ít => loại A, C

- Cấu trúc ‘be covered in sth’: bị bao phủ bởi cái gì (nghĩa bị động) => loại D

- Dịch: Gần như toàn bộ lục địa (99%) được bao phủ bởi lớp băng dày khoảng 5 mét!

=> Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. afraid
B. surprised
C. curious
D. uninterested

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. after they arrive for their visit
B. prior to their departure

.

C. by speaking to locals in their language
D. to make reservations for the best spots

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP