Câu hỏi:

19/02/2025 272 Lưu

Một loài động vật, tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene nằm trên NST thường có 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành các phép lai sau:

Phép lai

Thế hệ P

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (%)

Đỏ

Vàng

Nâu

Trắng

1

Cá thể mắt đỏ × Cá thể mắt nâu

25

25

50

0

2

Cá thể mắt vàng × Cá thể mắt vàng

0

75

0

25

Cho cá thể mắt nâu ở thế hệ P của phép lai 1 giao phối với 1 trong 2 cá thể mắt vàng ở thế hệ P của phép lai 2, thu được đời con. Theo lí thuyết, đời con có thể có tỉ lệ

A. 50% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt trắng.            
B. 25% cá thể mắt đỏ : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt trắng.           
C. 100% cá thể mắt nâu.            
D. 75% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Dựa vào phép lai 1, chúng ta thấy nâu trội so với đỏ; đỏ trội so với vàng.

Dựa vào phép lai 2, chúng ta thấy vàng trội so với trắng.

Quy ước: A1 (nâu) >> A2 (đỏ) >> A3 (vàng) >> A4 (trắng).

Phép lai 1: Mắt đỏ lai với mắt nâu mà đời con có tỉ lệ 2 nâu : 1 đỏ : 1 vàng. Thì chứng tỏ kiểu gene của P có thể là A2A3 × A1A3  hoặc A2A3 × A1A4 hoặc A2A4 × A1A3.

Phép lai 2: Mắt vàng lai với mắt vàng mà đời con có tỉ lệ 3 vàng : 1 trắng. Thì chứng tỏ kiểu gene của P phải là A3A4 × A3A4.

Khi cho cá thể mắt nâu ở đời P của phép lai 1 giao phối với cá thể mắt vàng ở đời P của phép lai 2, thì ta có các sơ đồ lai là:

- A1A3 × A3A4 thì ở đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1A1A3; 1A1A4; 1A3A3; 1A3A4. Tỉ lệ hình là 2 cá thể mắt nâu : 2 cá thể mắt vàng = 1 : 1.

- A1A4 × A3A4 thì ở đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1A1A3; 1A1A4; 1A3A4; 1A4A4. Tỉ lệ hình là 2 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng. Đáp án A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

ĐÁP ÁN: 1,25

D = D1 + D2

            D: Sự đa dạng về thành phần loài 

            D1:  Là chỉ số đa dạng =  đánh giá bằng số loài trong quần xã.

            D2:  độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.

--------------------------------------

Tổng số cá thể trong QX 1: 150

                        Tổng số loài = 5

            Số cá thể trung bình = 30

            Độ phong phú TB QX1: 30/150 = 20%

Tổng số cá thể trong QX 2: 150

Tổng số loài = 4

Số cá thể trung bình = 37,5

Độ phong phú TB QX1: 37,5/150 = 25%


Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1] = 25/20 = 1,25

Lời giải

Xét phép lai  1

- P: đỏ tía x trắng (D) → F1: 100% đỏ tía.

F1 × F1 → F2: gồm 5 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 27:16:9:9:3 = 64 kiểu tổ hợp.

Mỗi F1 tạo được 8 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, tức F1 dị hợp 3 cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường (giả sử F1: AaBbDd).

F1 × F1:  AaBbDd ×  AaBbDd

F2: ( 3A_:1aa) (3B_: 1bb) (3D_:1dd)

           27 A_B_D_: 27 đỏ tía. 

            9 A_B_dd: 9 đỏ.

            9 A_bbD_: 9 xanh da trời.

            3 A_bbdd: 3 nâu

            9 aaB_D_  + 3 aaB_dd + 3 aabbD_ + 1 aabbdd: 16 trắng.

Vậy tính trạng do tương tác giữa 3 cặp gen phân li độc lập 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP