Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Bảng dưới đây mô tả một số bất thường về van tim bên trái ở người (dấu “?” chỉ đặc điểm không được mô tả):
Bất
thường
van tim
Huyết áp
động mạch
tâm thu
Huyết áp
động mạch
tâm trương
Áp lực
trong
tâm thất
Thể tích máu
tâm thất
sau khi tống máu
Đặc trưng
A
Giảm
?
?
?
Áp lực tâm nhĩ
lớn hơn áp lực tâm thất khi tâm nhĩ co
B
Giảm
?
Giảm
Giảm
?
C
Giảm
?
Tăng
Tăng
Hiệu số
huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trươnng giảm
D
Tăng
Giảm
Tăng
?
Hiệu số
huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tăng.
Cho các tình trạng sau: (1) - hẹp van bán nguyệt, (2) - hở van bán nguyệt, (3) - hẹp van nhĩ thất, (4) - ở van nhĩ thất.
Cho biết:
- Van bán nguyệt là van nằm giữa tâm thất và động mạch.
- Van nhĩ thất là van nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất.
- Huyết áp phụ thuộc vào các yếu tố: nhịp tim và lực co tim, sức cản dòng máu, khối lượng máu, độ quánh của máu.
- Huyết áp tâm thu là huyết áp đo được khi tâm thất co hoàn toàn.
- Huyết áp tâm trương là huyết áp đo được khi tâm thất dãn hoàn toàn.
Cho biết bất thường van tim A tương ứng với tình trạng nào trong bốn tình trạng được đề cập ở trên?
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Bảng dưới đây mô tả một số bất thường về van tim bên trái ở người (dấu “?” chỉ đặc điểm không được mô tả):
|
Bất thường van tim |
Huyết áp động mạch tâm thu |
Huyết áp động mạch tâm trương |
Áp lực trong tâm thất |
Thể tích máu tâm thất sau khi tống máu |
Đặc trưng |
|
A |
Giảm |
? |
? |
? |
Áp lực tâm nhĩ lớn hơn áp lực tâm thất khi tâm nhĩ co |
|
B |
Giảm |
? |
Giảm |
Giảm |
? |
|
C |
Giảm |
? |
Tăng |
Tăng |
Hiệu số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trươnng giảm |
|
D |
Tăng |
Giảm |
Tăng |
? |
Hiệu số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tăng. |
Cho các tình trạng sau: (1) - hẹp van bán nguyệt, (2) - hở van bán nguyệt, (3) - hẹp van nhĩ thất, (4) - ở van nhĩ thất.
Cho biết:
- Van bán nguyệt là van nằm giữa tâm thất và động mạch.
- Van nhĩ thất là van nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất.
- Huyết áp phụ thuộc vào các yếu tố: nhịp tim và lực co tim, sức cản dòng máu, khối lượng máu, độ quánh của máu.
- Huyết áp tâm thu là huyết áp đo được khi tâm thất co hoàn toàn.
- Huyết áp tâm trương là huyết áp đo được khi tâm thất dãn hoàn toàn.
Câu hỏi trong đề: Đề thi ĐGNL ĐHQG Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026-2027 (Đề 2) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho biết bất thường van tim B tương ứng với tình trạng nào trong bốn tình trạng được đề cập ở trên?
Câu 3:
Cho biết bất thường van tim D tương ứng với tình trạng nào trong bốn tình trạng được đề cập ở trên?
- Hở van bán nguyệt làm máu trong động mạch trào ngược về lại tâm thất khi tim dãn, làm tăng thể tích máu trong tâm thất, từ đó gây tăng áp lực trong tâm thất (lực co lớn hơn do thể tích máu lớn hơn).
- Ngoài ra hở van bán nguyệt làm máu trào lên động mạch khi tâm thất co đẳng tích (giai đoạn tâm thất co khi van nhĩ thất đóng và van bán nguyệt chưa mở hoàn toàn), gây tăng huyết áp động mạch tâm thu, trong khi tim dãn máu lại chảy ngược về tim làm giảm huyết áp động mạch tâm trương. Từ đó hiệu số huyết áp động mạch tâm thu và huyết áp động mạch tâm trương tăng. Chọn B.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Tổng số khách năm 2022: 124.641,2 + 10.791,2 = 135.432,4 nghìn lượt khách.
Tỷ lệ khách quốc tế: (10.791,2 / 135.432,4) * 100% ≈ 7,97%
Chọn D
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.