Câu hỏi:
19/03/2025 327Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Ann: Hi, Mi. Long time no see. How're you doing?
b. Ann: Oh, that's why I haven't seen you in the Reading Club very often.
c. Mi: I'm fine, thanks. By the way, we moved to a new house in a suburb last month.
(Adapted from Global Success 9)
Sách mới 2k7: Bộ 20 đề minh họa Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa…. form chuẩn 2025 của Bộ giáo dục (chỉ từ 49k/cuốn).
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
→ Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. Ann: Hi, Mi. Long time no see. How're you doing? (Ann: Chào Mi. Lâu rồi không gặp. Bạn khỏe không?)
c. Mi: I'm fine, thanks. By the way, we moved to a new house in a suburb last month. (Mi: Tôi ổn, cảm ơn bạn. Nhân tiện, chúng tôi đã chuyển đến một ngôi nhà mới ở vùng ngoại ô vào tháng trước).
b. Ann: Oh, that's why I haven't seen you in the Reading Club very often. (Ann: Ồ, đó là lý do tại sao tôi không thấy bạn ở Câu lạc bộ Đọc sách thường xuyên nữa).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-b
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
a. Man: Yeah. I've got no problem with that. It sounds good, actually. The last place I worked for was quite demanding too. We had to make sure we gave a really high level of service.
b. Man: That's fine. I'm very used to working in that kind of environment.
c. Woman: That's good to hear because that will be equally important at Milo's. I know they want people who have an eye for detail.
d. Woman: OK. Now, they do have some quite specific requirements for the kind of person they're looking for. Milo's a young, dynamic company and they're really keen on creating a strong team. It's really important that you can fit in and get on well with everyone.
e. Woman: Perfect. So the only other thing that's required is good communication skills, so you'll need to have a certificate in English.
delin
(Adapted from Cambridge IELTS 18)
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể/ đoạn hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
→ Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Woman: OK. Now, they do have some quite specific requirements for the kind of person they're looking for. Milo's a young, dynamic company and they're really keen on creating a strong team. It's really important that you can fit in and get on well with everyone. (Người phụ nữ: Được thôi. Bây giờ, họ có một số yêu cầu khá cụ thể đối với đối tượng mà họ đang tim kiếm. Milo là một công ty tré, năng động và họ thực sự muốn tạo ra một đội ngũ mạnh mẽ. Điều thực sự quan trọng là bạn có thể hòa nhập và hòa hợp tốt với mọi người).
a. Man: Yeah. I've got no problem with that. It sounds good, actually. The last place I worked for was quite demanding too. We had to make sure we gave a really high level of service. (Người đàn ông: Ồ. Tôi không có vấn đề gì với điều đó. Nghe có vẻ ổn, thực sự là như vậy. Nơi làm việc trước đây của tôi cũng khá khắt khe. Chúng tôi phải đảm bảo rằng chúng tôi cung cấp dịch vụ ở mức thực sự cao).
c. Woman: That's good to hear because that will be equally important at Milo's. I know they want people who have an eye for detail. (Người phụ nữ: Thật tốt khi nghe điều đó vì điều đó cũng quan trọng không kém ở Milo. Tôi biết họ muốn những người có con mắt tinh tường).
b. Man: That's fine. I'm very used to working in that kind of environment. (Người đàn ông: Không sao cả. Tôi đã rất quen làm việc trong môi trường như thế này).
e. Perfect. So the only other thing that's required is good communication skills, so you'll need to have a certificate in English. (Hoàn háo. Vậy thì điều duy nhất cần thiết nữa là kỹ năng giao tiếp tốt, do đó bạn cần có chứng chỉ tiếng Anh)
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-c-b-e
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 3:
Hi Susan,
a. The streets are bigger now, and two new highways were built last year.
b. I'm happy to hear you're having fun at university. And you're right, my town is different now. Do you remember what it looked like when you visited five years ago?
c. A new movie theater has just been opened too, so I'm going there with my friends tomorrow. What else? Well, two skyscrapers were built two years ago. Because the town center is more crowded now, many people have moved to the outskirts recently.
d. My aunt's family moved last month, and they like it there.
e. It's so much easier to get around now. Last month, two new bookstores were opened near my house. Overall, I like all the changes. How about your town? Has it changed much?
Love,
Molly.
(Adapted from iLearn Smart World)
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư:
*Để tạo nên một lá thư hoàn chỉnh, mở đầu phải là lời chào cũng như giới thiệu chủ đề sắp nói đến bằng cách dùng Dear/ Hi+ tên người nhận. ở phần thân lá thư, ta sắp xếp sao cho chúng phù hợp về ngữ nghĩa. Kết thúc lá thư sẽ là lời nhắn nhủ, gửi lời chúc đến người nhận bằng cụm Best wishes/ Best regards/ Best/ Sincerely/ Love/ With warm regards/ Yours faithfully,...
→ Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
Hi Susan, (Chào Susan,).
b. I'm happy to hear you're having fun at university. And you're right, my town is different now. Do you remember what it looked like when you visited five years ago? (Tôi rất vui khi biết bạn đang vui vé ở trường đại học. Và bạn nói đúng, thị trấn của tôi bây giờ đã khác. Bạn có nhớ nó trông như thế nào khi bạn đến thăm năm năm trước không?).
a. The streets are bigger now, and two new highways were built last year. (Đường phố hiện nay đã rộng hơn và có hai đường cao tốc mới được xây dựng vào năm ngoái).
e. It's so much easier to get around now. Last month, two new bookstores were opened near my house. (Bây giờ đi lại dễ dàng hơn nhiều. Tháng trước, có hai hiệu sách mới mở gần nhà tôı).
c. A new movie theater has just been opened too, so i'm going there with my friends tomorrow. What else? Well, two skyscrapers were built two years ago. Because the town center is more crowded now, many people have moved to the outskirts recently. (Một rạp chiếu phim mới cũng vừa mới mở, ngày mai tôi sẽ cùng bạn bè đến đó. Còn gì nữa nhỉ? À, hai tòa nhà chọc trời đã được xây dựng cách đây hai năm. Bởi vì trung tâm thị trấn hiện đã đông đúc hơn, nên gần đây nhiều người đã chuyển đến vùng ngoại ô).
d. My aunt's family moved last month, and they like it there. (Gia đinh di tôi mới chuyển đến vào tháng trước và họ rất thích nơi đó).
Overall, I like all the changes. How about your town? Has it changed much? (Nhin chung, tôi thích tất cá những thay đổi. Còn thị trấn của bạn thì sao? Nó có thay đổi nhiều không?).
Love, (Yêu mến,)
Molly.
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: b-a-e-c-d
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 4:
a. It's taken decades for scientists to develop tasty food that astronauts can easily consume in space.
b. When astronauts get hungry, they simply rehydrate the food with water from a special dispenser and wait for 20 to 30 minutes until it's ready.
c. Much of this is freeze-dried; a process by which the food is cooked, frozen, and then it has all its water sucked out.
d. The food containers can then be attached to trays with fasteners to secure them.
e. Freeze-dried food lasts for a long time and doesn't need to be refrigerated, making it ideal for space travel.
(Adapted from Exam Essentials Practice Tests FCE)
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
→ Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
a. It's taken decades for scientists to develop tasty food that astronauts can easily consume in space. (Các nhà khoa học phải mất hàng thập kỷ để phát triển loại thực phẩm ngon mà các phi hành gia có thể dễ dàng tiêu thụ trong không gian).
c. Much of this is freeze-dried; a process by which the food is cooked, frozen, and then it has all its water sucked out. (Phần lớn thực phẩm này được sấy khô bằng phương pháp đông lạnh; một quá trình trong đó thực phẩm được nấu chín, đông lạnh và sau đó hút hết nước).
e. Freeze-dried food lasts for a long time and doesn't need to be refrigerated, making it ideal for space travel. (Thực phẩm sấy đông có thể bảo quản lâu dài và không cần giữ lạnh, rất lý tưởng cho các chuyến du hành vũ trụ).
b. When astronauts get hungry, they simply rehydrate the food with water from a special dispenser and wait for 20 to 30 minutes until it's ready. (Khi các phi hành gia đói, họ chỉ cần pha nước vào thức ăn từ một máy cấp nước đặc biệt và đợi từ 20 đến 30 phút cho đến khi thức ăn chín).
d. The food containers can then be attached to trays with fasteners to secure them. (Các hộp đựng thực phẩm sau đó có thể được gắn vào khay bằng các chốt cố định để giữ chúng chắc chắn).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: a-c-e-b-d
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 5:
a. The sport saw some success among boomers in more recent years.
b. Experts also attribute the sport's rapid popularity to a few other factors, including its ease of play, low cost of entry, and sociability.
c. Pickleball can be learned in just a few lessons, and players can find tournaments at varying competitive levels.
d. Pickleball, a combination of tennis, badminton, and ping-pong, was first created in 1965 in Bainbridge Island, Washington.
e. The Villages in Florida now feature more than 220 pickleball courts.
(Adapted from CNBC Sport)
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn:
*Để tạo nên một đoạn văn/lời kể hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa, ngữ pháp, câu sau là sự tiếp nối về nội dung với câu trước.
→ Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh:
d. Pickleball, a combination of tennis, badminton, and ping-pong, was first created in 1965 in Bainbridge Island, Washington. (Pickleball, sự kết hợp giữa quần vợt, cầu lông và bóng bàn, được sáng tạo lần đầu tiên vào năm 1965 tại đảo Bainbridge, Washington).
a. The sport saw some success among boomers in more recent years. (Môn thể thao này đã đạt được một số thành công nhất định trong thế hệ bùng nổ dân số trong những năm gần đây).
e. The Villages in Florida now feature more than 220 pickleball courts.
(The Villages ở Florida hiện có hơn 220 sân chơi cho môn thể thao này).
b. Experts also attribute the sport's rapid popularity to a few other factors, including its ease of play, low cost of entry, and sociability. (Các chuyên gia cũng cho rằng môn thể thao này nhanh chóng phố biến là do một số yếu tố khác, bao gồm tính dễ chơi, chi phí tham gia thấp và tính xã hội).
c. Pickleball can be learned in just a few lessons, and players can find tournaments at varying competitive levels. (Người chơi có thể chơi Pickleball chỉ sau vài buổi học và họ có thể tìm thấy nhiều giải đấu ở nhiều cấp độ cạnh tranh khác nhau).
Vậy ta có thứ tự sắp xếp đúng là: d-a-e-b-c
Do đó, B là đáp án phù hợp.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 6:
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề IV. Sắp xếp câu thành đoạn văn, bức thư có đáp án
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 6)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 10)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 2)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 3)
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề V. Đọc điền khuyết cấu trúc câu có đáp án
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận