khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 9,019 Lưu

Cho các quá trình tạo phức chất bát diện sau:

Fe3+(aq) + 6H2O(l) → [Fe(OH2)6]3+ (aq)                                                                                                                 (I)

[Fe(OH2)6]3+ (aq) + SCN- (aq) ⇄ [Fe(OH2)5(SCN)]2+ (aq) + H2O(l)     KC=1,4.102 (II)

         [Fe(OH2)6]3+(aq)  + F- (l) ⇄ [Fe(OH2)5F]2+(aq)  +  H2O(l)                     KC=2,0.105  (III)

Biết dung dịch  [Fe(OH2)6]3+ có màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN-, F- đều không có màu.

Cho các phát biểu:

a. Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe3+ và phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

sai vì cation Fe3+ đi vào phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+ phần lớn do phản ứng 1 chiều.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

b. So với anion F-, anion SCN- dễ thay thế phối tử H2O trong [Fe(OH)6]3+ hơn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

sai vì K của phản ứng (III) lớn hơn K của phản ứng (II)

Câu 3:

c. Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

đúng do K của phản ứng (II) lớn hơn 1 nên sẽ dịch chuyển tạo phức [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu.

Câu 4:

d. Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H2O hoặc anion SCN- hay anion F- đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

đúng

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tại pH = 11,3⇒[OH−]=10−(14−11,3)=10−2,7

Ta có :

 

           CH3NH2         +                   H2O     →         CH3NH3+       +               OH-            

Ban đầu

x

 

 

 

Tham gia

10-2,7

 

10-2,7

←10-2,7

Cân bằng

X - 10-2,7

 

10-2,7

10-2,7

Theo đề : Kb=[CH3NH3+].[OH−][CH3NH2]⇔Kb=10−2,7.10−2,7(x−10−2,7)     (1)

Tại pH = 12,82⇒[OH−]=10−(14−12,82)=10−1,18

Ta có :

 

           CH3NH2         +                   H2O     →         CH3NH3+       +               OH-             

Ban đầu

1000x

 

 

 

Tham gia

10-1,18

 

10-1,18

←10-1,18

Cân bằng

1000x - 10-1,18

 

10-1,18

10-1,18

Theo đề : Kb=[CH3NH3+].[OH−][CH3NH2]⇔Kb=10−1,18.10−1,18(1000x−10−1,18)     (2)

Từ phương trình (1), (2) ta có : 10−2,7.10−2,7(x−10−2,7)=10−1,18.10−1,18(1000x−10−1,18)⇒x=0,01

Câu 2

Trong công nghiệp cellulose triacetat và cellulose diacetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tơ acetat. Hòa tan hai ester trên trong hỗn hợp acetone và ethanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 – 70 0C) qua chùm tia đó để làm bay hơi acetone sẽ thu được những sợi mảnh khảnh gọi là tơ acetate. Tơ acetate có tính đàn hồi, bền bỉ và đẹp. Vải Acetate cũng được dùng để tạo nhiều sản phẩm khác như là khăn trải giường, rèm cửa, áo phủ xe hơ…

Cho cellulose phản ứng với anhydride acetic (CH3CO)2O với H2SO4 đặc thu được 6,6 gam acetic acid và 11,1 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate.

Tính % khối lượng cellulose triacetate trong hỗn hợp. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)

Lời giải

Phương trình điều chế cellulose triacetate và cellulose diacetate:

[C6H7O2(OH)3]n + 2n (CH3CO)2O→[C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n   + 2n CH3COOH

[C6H7O2(OH)3]n + 3n (CH3CO)2O→[C6H7O2(OCOCH3)3]n   + 3n CH3COOH

Bước 1. Xử lý số liệu đề bài

nacetic acid=6,660=0,11  mol

Bước 2. Tìm mối quan hệ giữa các số liệu

Ta có: cellulose diacetate     x molcellulose triacetate    y mol⇒246x+288y=11,12x+3y=0,11⇒x=0,01y=0,03

Bước 3. Giải quyết bài toán.

Ta có: {mcellulose diacetate=0,01.246=2,46 gammcellulose triacetate =0,03.288=8,64 gam⇒{%mcellulose diacetate=2,4611,1.100=22,16%%mcellulose triacetate=100−22,16=77,84%

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Phản ứng Würtz là một trong những phản ứng thuộc phương pháp làm tăng mạch carbon của các hydrocarbon thường dùng để điều chế các alkane đối xứng. Chất tham gia phản ứng Würtz là một dẫn xuất mono halogen của một hydrocarbon no và sodium. Dung môi được sử dụng là ether khan, phương trình tổng quát mô tả như sau: 2R−X+2Na→R−R+2NaX 

Alkane (X) được nhà hóa học Edward Frankland phát hiện vào năm 1849. Nó được tìm thấy hòa tan trong dầu thô vào năm 1864 bởi Edmund Ronalds. X có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí chế biến dầu và được điều chế bằng cách cho ethyl bromide tác dụng với Na kim loại (phản ứng Würtz).

Cho các phát biểu sau:

(a). Alkane X có tên gọi thay thế là butane.

(b). Alkane X có 2 đồng phân dạng (n) và dạng (iso). Trong đó dạng (iso) có nhiệt độ cao hơn dạng (n).

(c). Khi cho dạng iso của X tác dụng với chlorine ở 250C có chiếu sáng chỉ thu được một sản phẩm thế.

(d) Nếu cho tỷ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử H bậc I và bậc III trong phản ứng chlorine ở ý (c) là 1: 5 thì phần trăm sản phẩm chính sẽ chiếm khoảng 64% (cho phép làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng ni nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản ứng ri của những nguyên tử H đó theo công thức sau: %=100rini∑rini.

Số phát biểu đúng là 

A. 1.                                    
B. 2.                            
C. 3.                            
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP