Bảng dưới đây thống kê một số đồ dùng học tập mà cô Sáu bán được trong tuần qua:
Đồ dùng học tập
Bút bi
Compa
Bút chì
Kéo
Thước
Số lượng đã bán (chiếc)
31
32
35
33
36
Em hãy trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 5 dưới đây: \[\frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\]
Bảng dưới đây thống kê một số đồ dùng học tập mà cô Sáu bán được trong tuần qua:
|
Đồ dùng học tập |
Bút bi |
Compa |
Bút chì |
Kéo |
Thước |
|
Số lượng đã bán (chiếc) |
31 |
32 |
35 |
33 |
36 |
Em hãy trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 5 dưới đây: \[\frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\]
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tỉ số giữa số chiếc kéo cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
A. \(\frac{{33}}{{167}}\)
B. \(\frac{{31}}{{167}}\)
C. \(\frac{{32}}{{167}}\)
D. \(\frac{{35}}{{167}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Tổng số đồ dùng học tập cô Sáu bán được là:
31 + 32 + 35 + 33 + 36 = 167 (chiếc)
Tỉ số giữa số chiếc kéo cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng
học tập mà cô Sáu đã bán là:
33 : 167 = \(\frac{{33}}{{167}}\)
Đáp số: \(\frac{{33}}{{167}}\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tỉ số giữa số chiếc bút chì cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
A. \(\frac{{33}}{{167}}\)
B. \(\frac{{31}}{{167}}\)
C. \(\frac{{32}}{{167}}\)
D. \(\frac{{35}}{{167}}\)
Đáp án đúng là: D
Tỉ số giữa số chiếc bút chì cô Sáu bán được so với tổng số lượng
đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
35 : 167 = \[\frac{{35}}{{167}}\]
Đáp số: \[\frac{{35}}{{167}}\]
Câu 3:
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tỉ số giữa số dồ dùng học tập cô Sáu bán được ít nhất so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
A. \(\frac{{33}}{{167}}\)
B. \(\frac{{31}}{{167}}\)
C. \(\frac{{32}}{{167}}\)
D. \(\frac{{35}}{{167}}\)
Đáp án đúng là: B
So sánh số đồ dùng cô Sáu đã bán ta có: 31 < 32 < 33 < 35 < 36
Vậy đồ dùng cô Sáu bán được ít nhất là: bút bi.
Tỉ số giữa số bút bi cô Sáu bán được với với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
31 : 167 = \[\frac{{31}}{{167}}\]
Vậy tỉ số giữa số dồ dùng học tập cô Sáu bán được ít nhất so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là: \[\frac{{31}}{{167}}\]
</>
Câu 4:
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tỉ số giữa số dồ dùng học tập cô Sáu bán được nhiều nhất so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
A. \(\frac{{33}}{{167}}\)
B. \(\frac{{31}}{{167}}\)
C. \(\frac{{32}}{{167}}\)
D. \(\frac{{35}}{{167}}\)
Đáp án đúng là: B
So sánh số đồ dùng cô Sáu đã bán ta có: 31 < 32 < 33 < 35 < 36
Vậy đồ dùng cô Sáu bán được nhiều nhất là: thước.
Tỉ số giữa số thước cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
36 : 167 = \[\frac{{36}}{{167}}\]
Vậy tỉ số giữa số dồ dùng học tập cô Sáu bán được nhiều nhất so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là: \[\frac{{36}}{{167}}\]
</>
Câu 5:
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Tỉ số giữa số chiếc compa cô Sáu bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
A. \(\frac{{31}}{{167}}\)
B. \(\frac{{35}}{{167}}\)
C. \(\frac{{32}}{{167}}\)
D. \(\frac{{33}}{{167}}\)
Đáp án đúng là: C
Tỉ số giữa số chiếc compa cô Sáu bán được so với tổng số lượng
đồ dùng học tập mà cô Sáu đã bán là:
32 : 167 = \[\frac{{32}}{{167}}\]
Đáp số: \[\frac{{32}}{{167}}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Điền số thích hợp vào ô trống
Bảng số liệu thống kê các mệnh giá tiền của bạn Nam được lì xì trong dịp Tết:
Mệnh giá (đồng) | 10 000 | 20 000 | 50 000 | 100 000 | 200 000 | 500 000 |
Số tờ | 25 | 26 | 12 | 10 | 5 | 2 |
a) Tỉ số giữa số tờ tiền có mệnh giá 50 000 đồng và tổng số tờ tiền là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
b) Bạn Nam dành 85% số tiền đó để tiết kiệm, phần còn lại để mua đồ chơi. Số tiền Nam để mua đồ chơi là: … đồng
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hướng dẫn giải
a)
Tổng số tờ bạn Nam nhận được là: 25 + 26 + 12 + 10 + 5 + 2 = 80 (tờ)
Vậy: Tỉ số giữa số tờ tiền có mệnh giá 50 000 đồng và tổng số tờ tiền là: \[\frac{{12}}{{80}} = \frac{3}{{20}}\]
b)
Tổng số tiền bạn Nam nhận được trong dịp Tết là:
10 000 × 25 + 20 000 × 26 + 50 000 × 12 + 100 000 × 10 + 200 000 × 5 + 500 000 × 2 = 4 370 000 (đồng)
Số tiền bạn Nam để tiết kiệm là:
4 370 000 × 85 : 100 = 3 714 500 (đồng)
Số tiền Nam để mua đồ chơi là:
4 370 000 – 3 714 500 = 1 092 500 (đồng)
Vậy: Số tiền Nam để mua đồ chơi là 1 092 500 đồng
Câu 2
A. \[\frac{7}{{10}}\]
B. \[\frac{3}{7}\]
C. \[\frac{7}{3}\]
D. \[\frac{3}{{10}}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp so với tổng số lần tung là: 3 : 10 = \[\frac{3}{{10}}\]
Câu 3
Điền số thích hợp vào ô trống:
Nam gieo một con xúc xắc 6 mặt nhiều lần. Dưới đây là bảng kết quả ghi chép số lần xuất hiện các mặt của con xúc xắc:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần | 7 | 3 | 4 | 2 | 3 | 2 |
a) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 4 chấm so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt lẻ so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
c) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn so với tổng số lần đã gieo xúc xắc là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
d) Số lần xuất hiện mặt lẻ chiếm … % so với tổng số lần đã gieo xúc xắc. (Làm tròn đến hàng phần mười)
e) Số lần xuất hiện mặt chẵn chiếm … % so với tổng số lần đã gieo xúc xắc. (Làm tròn đến hàng phần mười)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[\frac{7}{{10}}\]
B. \[\frac{8}{{15}}\]
C. \[\frac{7}{{15}}\]
D. \[\frac{3}{{10}}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Điền số thích hợp vào ô trống
Các bạn lớp 5A dùng vòng quay để chọn màu áo đồng phục lớp: màu trắng, màu đen và màu xanh. Mỗi bạn quay 1 lần, mũi tên chỉ vào màu nào nhiều nhất sẽ được lớp chọn làm màu áo đồng phục.
Bảng dưới đây cho kết quả quay của các bạn lớp 5A:
Màu áo | Màu cam | Màu tím | Màu xanh |
Số lần quay trúng | 12 | 15 | 18 |
a) Tỉ số phần trăm số bạn quay vào màu xanh chiếm …% số học sinh lớp 5A
b) Tỉ số số lần quay trúng màu cam với số lần quay trúng màu xanh là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
c) Tỉ số số lần quay trúng màu tím với số lần quay trúng màu cam là: \[\frac{{...}}{{...}}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
