Dưới đây là sơ đồ mô tả sự thay đổi số lượng cá thể chó sói và nai sừng tấm giai đoạn 1959 – 2009:

Bên cạnh mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác (chó sói ăn nai) điều chỉnh số lượng của hai quần thể sinh vật, người ta còn tìm thấy nhiều nguyên nhân khác thay đổi số lượng cá thể mỗi loài. Có một loại bọ ve kí sinh trên nai làm rụng lông vào mùa đông khiến những con nai giảm dần số lượng, sau đó quần thể nai lại gia tăng số lượng vào mùa xuân khi nguồn thức ăn dồi dào và những con bọ ve bị suy yếu. Đồng thời, vào mùa xuân người ta phát hiện có một loại virus phát triển mạnh mẽ gây chết hàng loạt ở những con chó sói, khiến số lượng chúng giảm mạnh.
a) Biến động số lượng của hai loài thuộc loại theo chu kì.
Dưới đây là sơ đồ mô tả sự thay đổi số lượng cá thể chó sói và nai sừng tấm giai đoạn 1959 – 2009:

Bên cạnh mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác (chó sói ăn nai) điều chỉnh số lượng của hai quần thể sinh vật, người ta còn tìm thấy nhiều nguyên nhân khác thay đổi số lượng cá thể mỗi loài. Có một loại bọ ve kí sinh trên nai làm rụng lông vào mùa đông khiến những con nai giảm dần số lượng, sau đó quần thể nai lại gia tăng số lượng vào mùa xuân khi nguồn thức ăn dồi dào và những con bọ ve bị suy yếu. Đồng thời, vào mùa xuân người ta phát hiện có một loại virus phát triển mạnh mẽ gây chết hàng loạt ở những con chó sói, khiến số lượng chúng giảm mạnh.
a) Biến động số lượng của hai loài thuộc loại theo chu kì.
Quảng cáo
Trả lời:
Sai. Vì: Xét đồ thị ta dễ thấy sự biến động số lượng cá thể của quần thể sói và nai sừng tấm diễn ra không theo chu kì cụ thể.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Sự tăng giảm số lượng cá thể của hai loài không phụ thuộc vào nhau.
b) Sự tăng giảm số lượng cá thể của hai loài không phụ thuộc vào nhau.
Sai. Vì: Mặc dù nai sừng tấm chịu ảnh hưởng của bọ ve và sói chịu ảnh hưởng mạnh của virus gây bệnh. Tuy nhiên, nai sừng tấm vẫn là nguồn thức ăn của sói nên chúng có sự tương tác qua lại lẫn nhau → Sự tăng giảm số lượng mỗi loài có một phần phụ thuộc vào nhau.
Câu 3:
c) Sự biến động số lượng quần thể nai sừng tấm diễn ra mạnh nhất trong giai đoạn 1990 - 1996.
c) Sự biến động số lượng quần thể nai sừng tấm diễn ra mạnh nhất trong giai đoạn 1990 - 1996.
Đúng. Vì: Xét đồ thị thấy số lượng nai sừng tấm phát triển mạnh nhất vào giai đoạn 1990 - 1996.
Câu 4:
d) Khi số lượng nai sừng tấm giảm thì số lượng chó sói luôn tăng lên.
d) Khi số lượng nai sừng tấm giảm thì số lượng chó sói luôn tăng lên.
Sai. Vì: Thấy giai đoạn sau năm 1996 có sự giảm đồng thời của cả 2 loài → Không phải lúc nào số lượng nai sừng tấm giảm thì số lượng sói cũng tăng vì sói còn chịu ảnh hưởng của virus.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Sai. Vì: Loại nucleotide được dùng để xác định độ dài pha S là nucleotide thymine (T)..
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án A

Cặp bố mẹ 5 và 6 bị bệnh sinh con bị bệnh nên bệnh do gene lặn quy định. Mẹ 1 bị bệnh sinh ra con trai không bị bệnh nên bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Quy ước: A - không bị bệnh; a - bị bệnh.
Người 1 và người 9 bị bệnh nên có kiểu gene là aa.
Người 5 và người 6 không bị bệnh sinh con ra bị bệnh nên có kiểu gene Aa.
Người số 3 có mẹ bị bệnh aa nên có kiểu gene là Aa.
Người số (4) thuộc một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền, quần thể này có số người mang allele lặn chiếm 64%
⇒ Tần số kiểu gene AA ở quần thể này là: 1 - 0,64 = 0,36 → Tần số allele A = 0,6; tần số allele a = 0,4.
⇒ Cấu trúc di truyền của quần thể này là: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
Người số 4 không bị bệnh nên có kiểu gene là: \(\frac{3}{7}AA:\frac{4}{7}Aa\) có vợ là người số 3 có kiểu gene Aa sinh ra người số 7 bình thường. Vì vậy người số 7 có kiểu gene: \(\frac{5}{{12}}AA:\frac{7}{{12}}Aa\)
Người số 8 không bị bệnh có bố mẹ bị bệnh nên có kiểu gene là: \(\frac{1}{3}AA:\frac{2}{3}Aa\).
Người số 10 không bị bệnh được sinh ra từ người số 7 và người số 8 có kiểu gene: \(\frac{{34}}{{65}}AA:\frac{{31}}{{65}}Aa\)
Như vậy: Xác suất người số 10 mang allele lặn là: \(\frac{{31}}{{65}}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.