khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 896 Lưu

Câu 17-20. Một hộp có 40 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;2;3;.....;39;40\) với hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

a) Có \(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đ

a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”, đó là: \(1;3;5;....;37;39.\)

Do đó, có \(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ”.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

b) Có \(5\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bình phương của một số”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

S

b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là bình phương của một số” là:  \(1;4;9;16;25;36\).

Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố này.

Câu 3:

c) Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là bình phương của một số” là \(0,125.\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

S

c) Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút là bình phương của một số” là: \(\frac{6}{{40}} = \frac{3}{{20}}.\)

Câu 4:

d) Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là lập phương của một số” là \[0,075.\]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đ

d) Kết quả thuận lợi của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là lập phương của một số” là: \(1;8;27.\)

Do đó có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố này.

Vậy xác suất của biến cố này là \(\frac{3}{{40}} = 0,075.\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(9\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) hay \({6^2} + {6^2} = B{C^2}\) nên \(B{C^2} = 72\), suy ra \(BC = \sqrt {72} \).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(BCD\), ta có:

\(B{C^2} + C{D^2} = B{D^2}\) hay \({\left( {\sqrt {72} } \right)^2} + {3^2} = {x^2}\) nên \({x^2} = 81\), suy ra \(x = 9\).

Vậy \(x = 9\).

Câu 2

A. \(\frac{{2x + 1}}{{x - 3}}.\)                        
B. \(\frac{{\sqrt x }}{{x - 3}}.\)                           
C. \(\frac{{\sqrt {2x} + 1}}{{x - 3}}.\)           
D. \(\frac{{2x + 1}}{{\sqrt {x - 3} }}.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Phân thức đại số là một biểu thức có dạng \(\frac{A}{B}\) trong đó \(A,B\) là hai đa thức và đa thức \(B \ne 0\).

Do đó, \(\frac{{2x + 1}}{{x - 3}}\) là một phân thức đại số.

Câu 3

A. Có tung độ bằng \(1,\) hoành độ bằng \(0.\)  
B. Có hoành độ bằng \(1,\) tung độ bằng \(0.\)
C. Có hoành độ bằng \(1,\) tung độ bằng \(1.\)  
D. Có tung độ bằng \(1,\) hoành độ tùy ý.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{4y}}{{6x}}.\)                                 
B. \(\frac{{4y}}{{3x}}.\)                                      
C. \(\frac{{2y}}{{6x}}.\)                                  
D. \(\frac{y}{{3x}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP