khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 164 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82

Cho\[\Delta ABC\] ta có \(BC = 13,\,\,AC = 4\)\[\cos C = - \frac{5}{{13}}\].

Bán kính đường tròn ngoại tiếp \[\Delta ABC\] bằng    

A. \(\frac{{65}}{2}\). 
B. \(\frac{{65}}{4}\). 
C. \(\frac{{65}}{8}\).         
D. \(\frac{{65}}{{16}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Áp dụng định lí côsin trong \[\Delta ABC\], ta có:

\(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2 \cdot BC \cdot AC \cdot \cos C = {13^2} + {4^2} - 2 \cdot 13 \cdot 4 \cdot \left( { - \frac{5}{{13}}} \right)\)\[ = 225 \Rightarrow AB = 15\].

\[\cos C = - \frac{5}{{13}}\] nên \(\sin C = \sqrt {1 - {{\cos }^2}C} = \frac{{12}}{{13}}\).

Theo định lí sin trong \[\Delta ABC\], ta có: \[\frac{{AB}}{{\sin C}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{AB}}{{2\sin C}} = \frac{{15}}{{2 \cdot \frac{{12}}{{13}}}} = \frac{{65}}{8}\]. Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Bán kính đường tròn nội tiếp \[\Delta ABC\] bằng    

A. \(\frac{2}{3}\).     
B. \(3\).                    
C. \(\frac{3}{4}\).              
D. \(\frac{3}{2}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Diện tích \[\Delta ABC\] là: \[S = \frac{1}{2}BC \cdot AC \cdot \sin C = \frac{1}{2} \cdot 13 \cdot 4 \cdot \frac{{12}}{{13}} = 24\].

Nửa chu vi \[\Delta ABC\] là: \[p = \frac{{BC + AC + AB}}{2} = \frac{{13 + 4 + 15}}{2} = 16\].

Lại có \(S = pr\). Suy ra \[r = \frac{S}{p} = \frac{{24}}{{16}} = \frac{3}{2}\]. Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{90\,000\,000}}t_1^3 + \frac{1}{{500}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).                           
B. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{90\,000\,000}}t_1^3 + \frac{n}{{500}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).    
C. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9\,000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).    
D. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9\,000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).

Lời giải

Ta có vận tốc của tên lửa tầm trung là:

\(v\left( {{t_1}} \right) = \int {a\left( {{t_1}} \right)d{t_1}} = \int {\left( {\frac{1}{{4500}}{t_1} + \frac{n}{{100}}} \right)} \,{\rm{d}}{t_1} = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + C\).

Vì khi \({t_1} = 0\) thì \(v\left( {{t_1}} \right) = 0\) nên suy ra \(C = 0\).

Do đó \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\). Chọn C.

Câu 2

A. \(52,06\% \).        
B. \(47,94\% \).        
C. \(49,74\% \). 
D. \(50,26\% \).

Lời giải

Giả sử gặp một người trong làng không mắc bệnh, xác suất để người đó là nữ chính là xác suất có điều kiện \(P\left( {\bar B|\bar A} \right)\).

Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,0047 = 0,9953\); \(P\left( {\bar A|\bar B} \right) = 1 - P\left( {A|\bar B} \right) = 1 - 0,0035 = 0,9965\).

Theo công thức Bayes: \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {\bar A|\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{13}}{{25}} \cdot \frac{{0,9965}}{{0,9953}} \approx 0,5206 = 52,06\% \). Chọn A.

Câu 3

A. \(0,42\% \).          
B. \(0,45\% \).          
C. \(0,47\% \). 
D. \(0,51\% \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\alpha = \frac{\pi }{{22}}\).               
B. \(\alpha = - \frac{{2\pi }}{{45}}\).    
C. \(\alpha  =  - \frac{\pi }{{21}}\).                   
D. \(\alpha=- \frac{\pi }{{22}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) cắt nhau.                                
B. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) song song với nhau.                          
C. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) chéo nhau.                                
D. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) vuông góc với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {\frac{{32}}{5};\frac{1}{5}} \right)\).                      
B. \(\left( { - \frac{1}{5};\frac{{32}}{5}} \right)\).                       
C. \(\left( {\frac{1}{5};\frac{{32}}{5}} \right)\).                       
D. \(\left( { - \frac{{32}}{5};\frac{1}{5}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP