khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 269 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84

Trong không gian Oxyz, cho tam giác \(ABC\)\({\rm{A}}\left( {{\rm{2}}; - {\rm{3}};{\rm{1}}} \right),\)\({\rm{B}}\left( {{\rm{1}}; - {\rm{1}};{\rm{4}}} \right)\) và \({\rm{C}}\left( { - {\rm{2}};{\rm{1}};{\rm{6}}} \right).\)

Toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC là:     

A. 13;1;113
B. 13;1;113
C. \(\left( {0;\,\frac{4}{3};\,\frac{5}{3}} \right)\).         
D. \(\left( {1;\, - 3\,;\,11} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo tính chất trọng tâm, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{1}{3}\,\,\,\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = - 1\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{11}}{3}\end{array} \right.\).

Vậy G13;1;113. Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Toạ độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành là:     

A. \(\left( {1;\,1\,;\, - 3} \right)\).              
B. 1;1;3
C. \(\left( { - 3;\,3;\, - 3} \right)\).                       
D. \(\left( {3;\, - 3\,;\,3} \right)\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Vì A, B, C là ba đỉnh của một tam giác, do đó

 ABCD là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} - {x_A} = {x_C} - {x_D}\\{y_B} - {y_A} = {y_C} - {y_D}\\{z_B} - {z_A} = {z_C} - {z_D}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 = - 2 - {x_D}\\2 = 1 - {y_D}\\3 = 6 - {z_D}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = - 1\\{y_D} = - 1\\{z_D} = 3\end{array} \right.\).

Vậy \({\rm{D}}\left( { - {\rm{1}}; - {\rm{1}};{\rm{3}}} \right).\) Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{90\,000\,000}}t_1^3 + \frac{1}{{500}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).                           
B. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{90\,000\,000}}t_1^3 + \frac{n}{{500}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).    
C. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9\,000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).    
D. \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9\,000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).

Lời giải

Ta có vận tốc của tên lửa tầm trung là:

\(v\left( {{t_1}} \right) = \int {a\left( {{t_1}} \right)d{t_1}} = \int {\left( {\frac{1}{{4500}}{t_1} + \frac{n}{{100}}} \right)} \,{\rm{d}}{t_1} = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + C\).

Vì khi \({t_1} = 0\) thì \(v\left( {{t_1}} \right) = 0\) nên suy ra \(C = 0\).

Do đó \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\). Chọn C.

Câu 2

A. \(52,06\% \).        
B. \(47,94\% \).        
C. \(49,74\% \). 
D. \(50,26\% \).

Lời giải

Giả sử gặp một người trong làng không mắc bệnh, xác suất để người đó là nữ chính là xác suất có điều kiện \(P\left( {\bar B|\bar A} \right)\).

Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,0047 = 0,9953\); \(P\left( {\bar A|\bar B} \right) = 1 - P\left( {A|\bar B} \right) = 1 - 0,0035 = 0,9965\).

Theo công thức Bayes: \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {\bar A|\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{13}}{{25}} \cdot \frac{{0,9965}}{{0,9953}} \approx 0,5206 = 52,06\% \). Chọn A.

Câu 3

A. \(0,42\% \).          
B. \(0,45\% \).          
C. \(0,47\% \). 
D. \(0,51\% \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\alpha = \frac{\pi }{{22}}\).               
B. \(\alpha = - \frac{{2\pi }}{{45}}\).    
C. \(\alpha  =  - \frac{\pi }{{21}}\).                   
D. \(\alpha=- \frac{\pi }{{22}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) cắt nhau.                                
B. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) song song với nhau.                          
C. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) chéo nhau.                                
D. Hai đường thẳng \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) vuông góc với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - \infty ;\,1} \right)\).             
B. \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right)\).                 
C. \(\left( { - \infty ;2} \right)\).
D. \(\left( { - 1\;;\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP