Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:
Một thang máy có khối lượng 1300 kg được kéo lên theo phương thẳng đứng bằng dây cáp nối với một động cơ như hình 1. Hình 2 là đồ thị biểu diễn sự biến thiên tốc độ v (m/s) của thang máy theo thời gian t (s) (lấy g = 9,8 m/s2).

Gia tốc của thang máy tại thời điểm t = 20 s là bao nhiêu?
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:
Một thang máy có khối lượng 1300 kg được kéo lên theo phương thẳng đứng bằng dây cáp nối với một động cơ như hình 1. Hình 2 là đồ thị biểu diễn sự biến thiên tốc độ v (m/s) của thang máy theo thời gian t (s) (lấy g = 9,8 m/s2).

Quảng cáo
Trả lời:
Chọn C
Từ đồ thị, ta thấy từ t = 0s đến t = 20s vận tốc biến đổi đều theo một đường thẳng tức là gia tốc của thang máy trong quãng thời gian này là không đổi.
Gia tốc của thang máy tại thời điểm t = 20 s là: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{{t - {t_0}}} = \frac{{1,6 - 0}}{{20 - 0}} = 0,08\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Lực căng trung bình của dây cáp trong khoảng thời gian từ giây thứ 40 đến giây thứ 50 là bao nhiêu?
Chọn D
Từ đồ thị ta thấy từ giây 40 đến giây 50 vận tốc của thang máy không đổi tức a = 0.
Ta có : \(\vec T + \vec P = m.\vec a\)
\(a = 0 \Rightarrow T = P = m.g = 1300.9,8 = 12740(N)\).
Câu 3:
Người ta muốn treo một tấm bảng nhỏ khối lượng 300 g vào thành thang máy bằng móc dán tường. Hỏi phải chọn loại móc dán có khả năng chịu lực tối thiểu bằng bao nhiêu để móc không bị rơi trong quá trình chuyển động của thang máy như đã nêu ở trên?
Chọn C
Để tìm khả năng chịu lực tối thiểu, ta cần tìm tại thời điểm hợp lực cản trở tấm bảng đi lên lớn nhất. Đó là thời điểm từ giây 0 đến 30 bởi lúc này lực quán tính tác dụng lên bảng cùng chiều với trọng lực tác dụng lên bảng. Để móc dán không bị rơi ra thì:
\(F \ge P + {F_{qt}}\)
\(F \ge {m_{{\rm{bang }}}}.g + {m_{{\rm{bang}}}}.a = 0,3.9,8 + 0,3.0,08 = 2,964(N)\)
Vậy móc dán phải chịu tối thiểu 2,97 N.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Ta có vận tốc của tên lửa tầm trung là:
\(v\left( {{t_1}} \right) = \int {a\left( {{t_1}} \right)d{t_1}} = \int {\left( {\frac{1}{{4500}}{t_1} + \frac{n}{{100}}} \right)} \,{\rm{d}}{t_1} = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + C\).
Vì khi \({t_1} = 0\) thì \(v\left( {{t_1}} \right) = 0\) nên suy ra \(C = 0\).
Do đó \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\). Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Giả sử gặp một người trong làng không mắc bệnh, xác suất để người đó là nữ chính là xác suất có điều kiện \(P\left( {\bar B|\bar A} \right)\).
Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,0047 = 0,9953\); \(P\left( {\bar A|\bar B} \right) = 1 - P\left( {A|\bar B} \right) = 1 - 0,0035 = 0,9965\).
Theo công thức Bayes: \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {\bar A|\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{13}}{{25}} \cdot \frac{{0,9965}}{{0,9953}} \approx 0,5206 = 52,06\% \). Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.