Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu cung cấp giá vé xe buýt giữa các địa điểm.
Địa điểm
I
II
III
IV
V
I
-
10.000đ
5.000đ
15.000đ
10.000đ
II
10.000đ
-
7.000đ
25.000đ
20.000đ
III
5.000đ
7.000đ
-
20.000đ
15.000đ
IV
15.000đ
25.000đ
20.000đ
-
10.000đ
V
10.000đ
20.000đ
15.000đ
10.000đ
-
Trong các tuyến sau đây, tuyến nào có giá vé thấp nhất?
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu cung cấp giá vé xe buýt giữa các địa điểm.
|
Địa điểm |
I |
II |
III |
IV |
V |
|
I |
- |
10.000đ |
5.000đ |
15.000đ |
10.000đ |
|
II |
10.000đ |
- |
7.000đ |
25.000đ |
20.000đ |
|
III |
5.000đ |
7.000đ |
- |
20.000đ |
15.000đ |
|
IV |
15.000đ |
25.000đ |
20.000đ |
- |
10.000đ |
|
V |
10.000đ |
20.000đ |
15.000đ |
10.000đ |
- |
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án D
Hướng dẫn giải
Tuyến II-III có giá thấp nhất là 7.000đ trong các tuyến được nêu trên.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Hành khách từ địa điểm III đi đến địa điểm nào có giá vé thấp nhất?
Đáp án A
Hướng dẫn giải
Đi từ địa điểm III đến địa điểm I mất 5.000đ là ít nhất.
Câu 3:
Một du khách đi từ địa điểm I đến địa điểm IV và muốn dừng ở hai địa điểm nữa để tham quan. Lộ trình nào sẽ có giá vé thấp nhất cho du khách?
Đáp án D
Hướng dẫn giải
Lộ trình ở câu A: 10.000 + 7.000 + 20.000 = 37.000đ.
Lộ trình ở câu B: 5.000 + 7.000 + 25.000 = 37.000đ.
Lộ trình ở câu C: 10.000 + 15.000 + 20.000 = 45.000đ.
Lộ trình ở câu D: 5.000 + 15.000 + 10.000 = 30.000đ.
Câu 4:
Do giá nhiên liệu tăng nên giá vé xe buýt được điều chỉnh tăng thêm 1.000đ cho các tuyến có giá dưới 10.000đ. Nếu số vé được bán ra cho tuyến I-III gấp đôi số vé được bán ra cho tuyến II-III thì tổng doanh thu từ hai tuyến này tăng lên bao nhiêu phần trăm? Biết rằng số vé được bán ra ở mỗi tuyến là không đổi so với thời điểm trước khi tăng giá.
Đáp án B
Hướng dẫn giải
Chọn A Gọi số vé bán ra ở tuyến II-III là x; Số vé bán ra ở tuyến I-III là 2x.
Giá vé ở tuyến II-III là 7.000đ; Sau khi tăng giá là 8.000đ.
Giá vé ở tuyến I-III là 5.000đ; Sau khi tăng giá là 6.000đ.
|
Tuyến |
Số lượng vé |
Giá vé trước khi tăng |
Doanh thu trước khi tăng |
Giá vé sau khi tăng |
Doanh thu sau khi tăng |
|
II-III |
X |
7000đ |
7000x |
8000đ |
8000x |
|
I-III |
2x |
5000đ |
10000x |
6000đ |
12000x |
Vậy doanh thu tăng: \(\frac{{20000x - 17000x}}{{17000x}}.100 = 17,65\% \)
Câu 5:
Xác định bậc của toàn phản ứng.
Đáp án D
Hướng dẫn giải
Ta có:
|
Thí nghiệm |
Biểu thức động học |
|
1 |
\({v_1} = k.{[A]^x}.{[B]^y} = k.0,{185^x}.0,{133^y} = 3,{35.10^{ - 4}}M.{s^{ - 1}}\) |
|
2 |
\({v_3} = k.{[A]^x}.{[B]^y} = k.0,{370^x}.0,{133^y} = 6,{75.10^{ - 4}}M.{s^{ - 1}}\) |
Lập tỉ số: \(\frac{{{v_1}}}{{{v_3}}} = \frac{{k.{{[A]}^x}.{{[B]}^y}}}{{k.{{[A]}^x}.{{[B]}^y}}} = \frac{{k.0,{{185}^x}.0,{{133}^y}}}{{k.0,{{370}^x}.0,{{133}^y}}} = \frac{{3,{{35.10}^{ - 4}}}}{{6,{{75.10}^{ - 4}}}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{0,185}}{{0,370}}} \right)^x} = \frac{{3,{{35.10}^{ - 4}}}}{{6,{{75.10}^{ - 4}}}} \Leftrightarrow x = 1\)
=> Vậy chất A có bậc phản ứng riêng phần là 1.
=> Vậy bậc toàn phần của phản ứng là 1 + 2 = 3.
Câu 6:
Xác định hằng số tốc độ của phản ứng.
Đáp án A
Hướng dẫn giải
|
Thí nghiệm |
Biểu thức động học |
Hằng số tốc độ |
|
1 |
\({v_1} = {k_1}.0,{185^1}.0,{133^2} = 3,{35.10^{ - 4}}\) |
0,102 |
|
2 |
\({v_2} = {k_2}.0,{185^1}.0,{266^2} = 1,{35.10^{ - 3}}\) |
0,103 |
|
3 |
\({v_3} = {k_3}.0,{370^1}.0,{133^2} = 6,{75.10^{ - 4}}\) |
0,103 |
|
4 |
\({v_4} = {k_4}.0,{370^1}.0,{266^2} = 2,{70.10^{ - 3}}\) |
0,103 |
|
\(\bar k\) |
\(\frac{{{k_1} + {k_2} + {k_3} + {k_4}}}{4}\) |
\(\frac{{0,102 + 0,103 + 0,103 + 0,103}}{4}{\rm{ = 0,10275}}\) |
Đơn vị: \(k = \frac{{M.{s^{ - 1}}}}{{M.{M^2}}} = {s^{ - 1}}.{M^{ - 2}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án C
Hướng dẫn giải
Ta có:
|
Thí nghiệm |
Biểu thức động học |
|
1 |
\({v_1} = k.{[A]^x}.{[B]^y} = k.0,{185^x}.0,{133^y} = 3,{35.10^{ - 4}}M.{s^{ - 1}}\) |
|
2 |
\({v_2} = k.{[A]^x}.{[B]^y} = k.0,{185^x}.0,{266^y} = 1,{35.10^{ - 3}}M.{s^{ - 1}}\) |
Lập tỉ số: \(\frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{k.{{[A]}^x}.{{[B]}^y}}}{{k.{{[A]}^x}.{{[B]}^y}}} = \frac{{k.0,{{185}^x}.0,{{133}^y}}}{{k.0,{{185}^x}.0,{{266}^y}}} = \frac{{3,{{35.10}^{ - 4}}}}{{1,{{35.10}^{ - 3}}}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{0,133}}{{0,266}}} \right)^y} = \frac{{3,{{35.10}^{ - 4}}}}{{1,{{35.10}^{ - 3}}}} \Leftrightarrow y = 2\)
=> Vậy chất B có bậc phản ứng riêng phần là 2.
Câu 2
Lời giải
Đáp án B
Hướng dẫn giải
Cây ngày dài ra hoa trong điều kiện ngày dài với thời gian chiếu sáng thường trên 14 giờ hoặc thời gian tối liên tục dưới 10 giờ.
Câu 3
A. Sự xung đột giữa cảm xúc và lý trí.
B. Tình yêu thương và nỗi đau mất mát.
C. Hành trình đi tìm cái đẹp trong nghệ thuật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt).
B. Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Một buổi tối sầm uất và náo nhiệt.
B. Một không gian vui tươi, tràn đầy sức sống.
C. Cảnh tượng hỗn độn và ồn ào trong khu chợ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.