khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 175 Lưu

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

\(\frac{2}{5}\) m2 \(\frac{5}{8}\) dm2 = ………….. mm2

\(\frac{{23}}{{25}}\) thế kỉ 42 năm = ………………. năm

\(\frac{5}{6}\) tấn 83 tạ = ……………. yến

98 m 356 cm = ……………. cm

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(\frac{2}{5}\) m2 \(\frac{5}{8}\) dm2 = 406 250 mm2

Giải thích:

\(\frac{2}{5}\) m2 \(\frac{5}{8}\) dm2

= \(\frac{2}{5}\) × 1 000 000 mm2 + \(\frac{5}{8}\) × 10 000 mm2

= 400 000 mm2 + 6 250 mm2

= 406 250 mm2

Vậy số cần điền là: 406 250

\(\frac{{23}}{{25}}\) thế kỉ 42 năm = 134 năm

Giải thích:

\(\frac{{23}}{{25}}\) thế kỉ 42 năm

= \(\frac{{23}}{{25}}\) × 100 năm + 42 năm

= 92 năm + 42 năm

= 134 năm

Vậy số cần điền là: 134

\(\frac{5}{6}\) tấn 83 tạ = ……………. yến

Giải thích:

\(\frac{5}{6}\) tấn 83 tạ = \(\frac{5}{6}\) × 100 yến + 83 × 10 yến

                  = \(\frac{{500}}{6}\) yến + 830 yến

                           = \(\frac{{500}}{6}\) yến + \(\frac{{4\,\,980}}{6}\) yến

                           = \(\frac{{5\,\,480}}{6}\) yến

Vậy số cần điền là \(\frac{{5\,\,480}}{6}\)

98 m 356 cm = ……………. cm

Giải thích:

98 m 356 cm

= 98 × 10 000 cm + 356 cm

= 980 000 cm + 356 cm

= 980 356 cm

Vậy số cần điền là: 980 356.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ bé đến lớn:

Quy đồng mẫu số các phân số trên. Mẫu số chung: 40.

\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{32}}{{40}}\)

\(\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{90}}{{40}}\)

\(\frac{{17}}{8} = \frac{{17 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{85}}{{40}}\)

\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 20}}{{2 \times 20}} = \frac{{20}}{{40}}\)

So sánh: \(\frac{{20}}{{40}} < \frac{{32}}{{40}} < \frac{{85}}{{40}} < \frac{{90}}{{40}}\) hay \(\frac{1}{2} < \frac{4}{5} < \frac{{17}}{8} < \frac{9}{4}\)

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{1}{2};\frac{4}{5};\frac{{17}}{8};\frac{9}{4}\)

b) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

Đó là: \(\,\frac{9}{4};\,\,\frac{{17}}{8}\)

c) Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Đó là: \(\frac{1}{2};\frac{4}{5}\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Giá 1 quyển vở là:

(13 000 + 3 000) : 2 = 8 000 (đồng)

An mua 2 quyển vở hết số tiền là:

8 000 × 2 = 16 000 (đồng)

Đáp số: 16 000 đồng

Câu 3

A. \[\frac{{36}}{{35}}\]                           
B. \[\frac{{36}}{{39}}\]       
C. \[\frac{4}{{20}}\]       
D. \[\frac{{25}}{{30}}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. AB và AH; DC và AH                          
B. AB và DC; AB và BC  
C. AB và AD; AB và BC                          
D. AB và AH; AH và AD

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 6 000                  
B. 1 000                   
C. 600                         
D. 100

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP