Câu hỏi:

24/05/2025 582 Lưu

Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở

A. thực vật và động vật ít di động xa.

B. động vật bậc cao và vi sinh vật.

C. vi sinh vật và thực vật.

D. thực vật và động vật bậc cao.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở các loài thực vật và động vật ít di động xa, vì các nhóm này dễ bị cách li sinh thái do sự khác biệt trong môi trường sống và điều kiện sinh thái. Điều này giúp hình thành loài mới khi các nhóm cá thể sống trong các môi trường khác nhau và không giao phối với nhau, dẫn đến sự phân hóa di truyền và hình thành loài mới.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Các sự kiện xảy ra theo trình tự:

(4) Xuất hiện lưỡng cư đầu tiên, thực vật có mạch xuất hiện: Đây là sự kiện xảy ra đầu tiên, trong thời kỳ đầu của đại cổ sinh (khoảng 500 triệu năm trước), khi các loài lưỡng cư đầu tiên và thực vật có mạch bắt đầu xuất hiện.

(2) Đa dạng hoá lưỡng cư, xuất hiện bò sát đầu tiên: Sau đó, trong đại Trung sinh, lưỡng cư tiếp tục phát triển và bò sát bắt đầu xuất hiện.

(1) Xuất hiện khủng long và động vật có vú đầu tiên: Vào cuối đại Trung sinh (khoảng 230 triệu năm trước), khủng long và động vật có vú đầu tiên xuất hiện.

(3) Phát triển đa dạng thực vật hạt kín, thú, chim: Đây là sự kiện xảy ra trong đại Tân sinh, khi thực vật hạt kín, thú và chim phát triển mạnh mẽ.

Lời giải

a) Đúng. Vì: Sự tạo thành 2,3DPG mạnh nhất ở giai đoạn trung hạn (khoảng vài ngày) do 2,3DPG là chất chuyển hóa do hồng cầu tiết ra.

b) Sai. Vì: Đây là cơ chế điều hòa thông qua chất chuyển hóa, cần thời gian để tế bào hồng cầu cảm ứng với điều kiện thiếu oxygen của cơ thể.

c) Sai. Vì: Giai đoạn ngắn hạn (khoảng vài giờ), cơ thể bù chủ yếu bằng phản xạ tăng nhịp và độ sâu hô hấp.

d) Sai. Vì: Giai đoạn dài hạn (lớn hơn 1 tháng), cơ thể bù bằng cơ chế tăng sản sinh hồng cầu (tiết ethypropoietin).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Trypanosome là một chi kí sinh trùng gây bệnh ngủ châu Phi ở người, có khả năng thay đổi lớp glycoprotein bề mặt để đánh lừa hệ miễn dịch của vật chủ. Promoter của gene chi phối khả năng thay đổi trên (gene VSG) có thể được định vị bằng cách xác định khoảng cách từ vị trí bắt đầu phiên mã đến điểm mà RNA polymerase bị ức chế bởi pyrimidine dimer khi xử lý với tia UV. Các gene mã hoá FRNA 18S; 5,8S và 28S (cùng nằm trên một đơn vị phiên mã duy nhất có kích thước 8kb – Hình 1) được dùng để kiểm tra hệ thống đo đạc trước khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG. Các rRNA được tinh sạch từ các lô tế bào (xử lý liều lượng UV tăng dần) và đánh dấu phóng xạ, sau đó lại với các đoạn mồi 1, 2, 3, 4 (vị trí bắt mồi thể hiện ở Hình 1). Ngoài ra, gene mã hoá rRNA 5S (có kích thước rất nhỏ và tách biệt với các gene rRNA còn lại) cũng được dùng làm đối chứng để so sánh với các gene trên. Kết quả thi nghiệm được thể hiện ở Hình 2. Khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG, dữ liệu chỉ ra quá trình phiên mã đến đoạn đầu exon thứ nhất của gene bắt đầu bị ức chế hoàn toàn nhanh hơn 7 lần so với vị trí DNA bắt vào đoạn mồi 4

a) Gene có kích thước càng lớn (càng dài) thì mức độ tác động của tia UV càng giảm. b) Từ hình 2 ta thấy: Khi khoảng cách giữa promoter và đoạn mồi tăng dần thì liều lượng tia UV gây tăng phiên mã.

c) Mức độ phiên mã ở mỗi đoạn mồi giảm dần khi tăng liều lượng tia UV.

d) Khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG là 7 × 7 = 49 kb.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP