Câu hỏi:

19/08/2025 531 Lưu

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gene Aa và Bb quy định theo kiểu: Nếu trong kiều gene có mặt cả 2 allele trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả 2 allele trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Màu sắc hoa do 2 cặp gene Dd và Ee quy định theo kiểu: Gene E quy định màu hoa đỏ, gene e quy định màu hoa tím. Màu sắc hoa biểu hiện khi không có gene D. Nếu trong kiểu gene có gene D sẽ cho màu hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa trắng (P) tự thụ phấn, thu được đời con F1 phân li theo tỉ lệ 6 cây cao, hoa trắng : 6 cây thấp, hoa trắng : 2 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa tím: 1 cây thấp, hoa đỏ. Biết các gene quy định các tỉnh trạng này nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gene.

a) Tính trạng chiều cao thân và màu sắc hoa di truyền phân li độc lập với nhau.

b) Vai trò của gene A và gene B trong sự hình thành tính trạng là ngang nhau.

c) Cây P có kiểu gene  hoặc 

d) Cho cây P lai phân tích, thế hệ lại thu được tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo bài ra ta có tính trạng hình dạng thân di truyền theo quy luật tương tác bổ sung kiểu 9 : 7.

Quy ước: A_B_ thân cao; A_bb, aaB_, aabb thân thấp.

Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác át chế kiểu 12:3:1.

Quy ước: D_E_, D_ee hoa trắng, ddE_ hoa đỏ, ddee hoa tím.

Xét riêng từng cặp tính trạng:

Thân cao : thân thấp = 9 : 7. => Cây P có kiểu gene dị hợp về gene A và gene B.

Hoa trắng: hoa đỏ : hoa tím = 12 : 3 : 1.

Vậy cây P có kiểu gene dị hợp tất cả các cặp gene.

a) Sai. Vì: Tỉ lệ phân li kiểu hình chung của 2 tính trạng là 6:6:2:1:1 < (9:7) × (12:3: 1) => Có xảy ra hiện tượng liên kết gene.

b) Đúng. Vì: Vì đây là tương tác bổ sung nên vai trò của gene A và gene B trong sự hình thành tính trạng là ngang nhau.

c) Đúng.

d) Sai. Vi: sẽ tạo ra: 1A_B_ddee: 1aaB_D_ee: 1A_bbddE_: 1aabbD_E_

Tỉ lệ này tương đương với tỉ lệ kiểu hình là: 1 thân cao, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng : 1 thân thấp hoa đỏ : 1 thân thấp hoa trắng = 2 thân thấp, hoa trắng : 1 thân cao, hoa tím : 1 thân thấp, hoa đỏ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Các sự kiện xảy ra theo trình tự:

(4) Xuất hiện lưỡng cư đầu tiên, thực vật có mạch xuất hiện: Đây là sự kiện xảy ra đầu tiên, trong thời kỳ đầu của đại cổ sinh (khoảng 500 triệu năm trước), khi các loài lưỡng cư đầu tiên và thực vật có mạch bắt đầu xuất hiện.

(2) Đa dạng hoá lưỡng cư, xuất hiện bò sát đầu tiên: Sau đó, trong đại Trung sinh, lưỡng cư tiếp tục phát triển và bò sát bắt đầu xuất hiện.

(1) Xuất hiện khủng long và động vật có vú đầu tiên: Vào cuối đại Trung sinh (khoảng 230 triệu năm trước), khủng long và động vật có vú đầu tiên xuất hiện.

(3) Phát triển đa dạng thực vật hạt kín, thú, chim: Đây là sự kiện xảy ra trong đại Tân sinh, khi thực vật hạt kín, thú và chim phát triển mạnh mẽ.

Lời giải

a) Đúng. Vì:

- Thí nghiệm nuôi chung, nuôi riêng như vậy thường được thiết kế để xác định mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài với nhau.

- Loài P. caudatum khi nuôi chung với loài P. aurelia thì bị suy giảm số lượng và bị diệt vong còn loài P. aurelia vẫn sinh trưởng bình thường chứng tỏ P. aurelia và loài P. caudatum có chung ổ sinh thái dẫn đến cạnh tranh loại trừ.

- Khi P. caudatum nuôi chung với P. busaria và kết quả cho thấy mật độ quần thể của hai loài cùng bị giảm so với khi nuôi riêng chứng tỏ hai loài có chung một phần ổ sinh thái. Cụ thể mặc dù cùng chung ổ sinh thái chung (cơ bản) nhưng chúng không trùng nhau về ổ sinh thái riêng nên mức độ cạnh tranh hai loài với nhau chỉ làm giảm sự sinh trưởng của hai loài ở mức độ nhất định mà không dẫn đến cạnh tranh loại trừ.

b) Sai. Vì: Số lượng cá thể có thể không thay đổi vì loài P. caudatum chỉ sống ở tầng mặt và giàu oxygene loài Paramecium bursaria nhờ cộng sinh với tảo nên có thể sống ở đáy, ít oxygene → 2 loài này có thể sống "hòa bình" trong 1 sinh cảnh.

c) Sai. Vì: Hai loài Paramecium bursariaParamecium caudatum chung sống được với nhau trong cùng môi trường sống vì chúng đã phân li ổ sinh thái khác nhau và mỗi loài sống ở một nơi khác nhau trong cùng bể nuôi (cụ thể Loài Paramecium bursaria cũng sử dụng vi sinh vật làm thức ăn nhưng sống ở đáy bể, ít oxygene so với Paramecium caudatum sống ở tầng mặt, giàu oxygene).

d) Sai. Vì: Nếu tiêu diệt hoàn toàn loài Paramecium aurelia thì số lượng cá thể của loài P. caudatum sẽ có thể tăng lên khi đủ thức ăn và cũng có thể giảm xuống khi nguồn thức ăn cạn kiệt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. thực vật và động vật ít di động xa.

B. động vật bậc cao và vi sinh vật.

C. vi sinh vật và thực vật.

D. thực vật và động vật bậc cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Trypanosome là một chi kí sinh trùng gây bệnh ngủ châu Phi ở người, có khả năng thay đổi lớp glycoprotein bề mặt để đánh lừa hệ miễn dịch của vật chủ. Promoter của gene chi phối khả năng thay đổi trên (gene VSG) có thể được định vị bằng cách xác định khoảng cách từ vị trí bắt đầu phiên mã đến điểm mà RNA polymerase bị ức chế bởi pyrimidine dimer khi xử lý với tia UV. Các gene mã hoá FRNA 18S; 5,8S và 28S (cùng nằm trên một đơn vị phiên mã duy nhất có kích thước 8kb – Hình 1) được dùng để kiểm tra hệ thống đo đạc trước khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG. Các rRNA được tinh sạch từ các lô tế bào (xử lý liều lượng UV tăng dần) và đánh dấu phóng xạ, sau đó lại với các đoạn mồi 1, 2, 3, 4 (vị trí bắt mồi thể hiện ở Hình 1). Ngoài ra, gene mã hoá rRNA 5S (có kích thước rất nhỏ và tách biệt với các gene rRNA còn lại) cũng được dùng làm đối chứng để so sánh với các gene trên. Kết quả thi nghiệm được thể hiện ở Hình 2. Khi tiến hành thí nghiệm với gene VSG, dữ liệu chỉ ra quá trình phiên mã đến đoạn đầu exon thứ nhất của gene bắt đầu bị ức chế hoàn toàn nhanh hơn 7 lần so với vị trí DNA bắt vào đoạn mồi 4

a) Gene có kích thước càng lớn (càng dài) thì mức độ tác động của tia UV càng giảm. b) Từ hình 2 ta thấy: Khi khoảng cách giữa promoter và đoạn mồi tăng dần thì liều lượng tia UV gây tăng phiên mã.

c) Mức độ phiên mã ở mỗi đoạn mồi giảm dần khi tăng liều lượng tia UV.

d) Khoảng cách từ promoter đến exon thứ nhất của gene VSG là 7 × 7 = 49 kb.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP