On Easter Sunday, parade __________ often wear colorful costumes and amazing hats. (PARTICIPATE)
Write the correct form of the words in brackets.
On Easter Sunday, parade __________ often wear colorful costumes and amazing hats. (PARTICIPATE)
Write the correct form of the words in brackets.
Quảng cáo
Trả lời:
participants
Kiến thức: Từ vựng – từ loại
Giải thích:
Cụm danh từ “parade _____” => vị trí trống cần danh từ đếm được dạng số nhiều
participate (v): tham gia => participant (n): người tham gia
=> số nhiều: participants: những người tham gia
On Easter Sunday, parade participants often wear colorful costumes and amazing hats.
(Vào Chủ nhật Phục sinh, những người tham gia diễu hành thường mặc trang phục sặc sỡ và đội những chiếc mũ kỳ thú.)
Đáp án: participants
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
C
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Học sinh đang đến thành phố để ăn mừng cái gì?
A. Lễ phục sinh
B. Giáng sinh
C. Giao thừa
D. Sinh nhật
Thông tin: Cindy: Mom, some students are going to the city to celebrate New Year’s Eve. Can I go?
(Mẹ ơi, mấy bạn học sinh sẽ lên thành phố đón giao thừa. Con có thể đi không ạ?)
Chọn C
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “have to/ must”
Giải thích:
Cấu trúc: It’s + someone’s duty + to V nguyên thể: Nhiệm vụ của ai là làm gì
= S số nhiều + have to + V nguyên thể = S + must + V nguyên thể: Ai đó phải làm gì
It’s our duty to keep the classroom clean and tidy.
(Nhiệm vụ của chúng tôi là giữ cho lớp học sạch sẽ và gọn gàng.)
Đáp án: We have to keep the classroom clean and tidy./We must keep the classroom clean and tidy.
(Chúng tôi phải giữ cho lớp học sạch sẽ và gọn gàng.)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.