khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 561 Lưu

South Africa – I’m making a sandwich for my lunchbox. I’ve also got an apple and some juice.

India – It’s normal to eat with your hands here. We’re vegetarians, so there isn’t any meat with our rice.

The UK – I have pizza and chips today with beans. There are vegetables, but I don’t like them.

Vietnam – We often have rice with meat and vegetables for lunch at school. We really enjoy our time eating together.

What is a student in South Africa doing?

A. He is making a sandwich.             

B. He is eating a sandwich.               

C. He is drinking some juice.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Một sinh viên ở Nam Phi đang làm gì?

A. Anh ấy đang làm bánh sandwich.

B. Anh ấy đang ăn bánh sandwich.

C. Anh ấy đang uống nước trái cây.

Thông tin: I’m making a sandwich for my lunchbox.

(Tôi đang làm bánh sandwich cho hộp cơm trưa của mình.)

Chọn A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Students in India often eat with their _________.

A. chopsticks                                     

B. hands                                             

C. spoons

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Học sinh ở Ấn Độ thường ăn với _________ của họ.

A. đũa

B. tay

C. thìa

Thông tin: It’s normal to eat with your hands here.

(Ở đây ăn bằng tay là chuyện bình thường.)

Chọn B

Câu 3:

Why do these Indian students not have meat with their rice?

A. They do not like meat.                  

B. They think meat is unhealthy.       

C. They’re vegetarians.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tại sao những sinh viên Ấn Độ này không có thịt với cơm của họ?

A. Họ không thích thịt.

B. Họ nghĩ rằng thịt không lành mạnh.

C. Họ ăn chay.

Thông tin: We’re vegetarians, so there isn’t any meat with our rice.

(Chúng tôi là người ăn chay, nên cơm của chúng tôi không có thịt)

Chọn C

Câu 4:

What does the student in the UK not like?

A. Vegetables.                                   

B. Pizzas.                                           

C. Chips.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Học sinh ở Anh không thích điều gì?

A. Rau.

B. Bánh pizza.

C. Khoai tây chiên.

Thông tin: There are vegetables, but I don’t like them.

(Có rau, nhưng tôi không thích chúng.)

Chọn A

Câu 5:

What do these Vietnamese students like?

A. They like lunches.                         

B. They like vegetables.                    

C. They like eating together.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Những sinh viên Việt Nam này thích gì?

A. Họ thích ăn trưa.

B. Họ thích rau.

C. Họ thích ăn cùng nhau.

Thông tin: We really enjoy our time eating together.

(Chúng tôi thực sự rất thích thời gian đi ăn cùng nhau.)

Chọn C

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. when               

B. at               

C. during                    

D. on

Lời giải

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A. when: khi              

B. at: lúc         

C. during: trong suốt              

D. on: trên

It is played with long wooden bats and a small, hard ball, by 2 teams of nine players, who are frequently replaced (31) during the game.

(Nó được chơi bằng những cây gậy gỗ dài và một quả bóng nhỏ, cứng, bởi 2 đội gồm chín người chơi, những người thường xuyên được thay thế trong suốt trò chơi.)

Chọn C

Lời giải

Kiến thức: Viết lại câu với “After”

Giải thích:

Để diễn tả hai hành động xảy ra có thứ tự trước sau, ta dùng liên từ chỉ thời gian “Before/ After” (trước khi/ sau khi) để nối hai mệnh đề theo công thức sau: After/ Before + S + V, S + V.

First, he gets up. Next, he brushes his teeth.

(Đầu tiên, anh ấy đứng dậy. Tiếp theo, anh ấy đánh răng.)

Đáp án: After he gets up, he brushes his teeth.

(Sau khi thức dậy, anh ấy đánh răng.)

Câu 3

A. is                            

B. are                         

C. was                        

D. to be

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Stand up                

B. Standing up           

C. Sit down                

D. Sitting down

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. raising                    

B. raised                     

C. raise                       

D. put down

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP