khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2020 17,119 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions

Lee gave up her job. She planned to continue her education.

A. Lee’s education was interrupted since she wanted to find a job

B. Lee gave up her job with the aim at continuing her education

C. Lee gave up her job in case she continued her education

D. Lee gave up her job with a view to continuing her education

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tạm dịch: Lee đã bỏ việc. Cô ấy tiếp tục việc học của mình.

= D. Lee đã bỏ việc với mục đích tiếp tục việc học của cô ấy.

with a view to + V_ing = with the aim of + V_ing: với mục đích làm gì đó

=> Loại B

Chọn D

Các phương án khác:

A. Việc học của Lee đã bị gián đoạn bởi cô ấy muốn tìm việc. => sai nghĩa

C. Lee đã bỏ làm trong phòng khi cô ấy tiếp tục việc học. => sai nghĩa

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tạm dịch: Chúng ta đã đạt được kết quả đáng kể trong lĩnh vực kinh tế như sự tăng trưởng kinh tế rất cao, sự ổn định kinh tế và làm giảm sự đói nghèo một cách đáng kể trong những năm qua.

alleviation (n): sự giảm >< aggravation (n): sự tăng lên, làm cho nghiêm trọng và trầm trọng thêm

Chọn B

Các phương án khác:

A. eradication (n): sự xóa bỏ

C. prevention(n): sự ngăn chặn

D. reduction (n): sự giảm

Câu 2

A. In spite it rain heavily, my brother went to work

B. Despite it rained heavily, my brother went to work

C. Though rain was heavily, my brother went to work

D. Although it rained heavily, my brother went to work

Lời giải

Tạm dịch: Mặc dù trời mưa nặng hạt, anh trai của tôi vẫn đi làm.

= D. Mặc dù trời mưa to, anh trai tôi vẫn đi làm.

In spite of + N = Although + S + V (= Despite + N)

=> Loại A, B

Phương án C sai vì danh từ “rain” không đi với trạng từ “heavily”

Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Encouraged by my success, Tom decided not to quit his work

B. Encouraging by my success, Tom decided not to quit his work

C. To be encouraged by my success, Tom decided not to quit his work

D. That he was encouraged by my success, Tom decided not to quit his work

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP