Câu hỏi:

18/07/2025 3,670 Lưu

(0,5 điểm) Trong công viên có một dải đất nhỏ có dạng hình tam giác \[ABC\] được mô tả như hình vẽ bên. Giữa hai điểm \[P,{\rm{ }}Q\] là một hồ nước sâu và một con đường đi bộ giữa \[B\] và \[C.\] Bạn Hùng đi từ \[B\] đến \[C\] với tốc độ 100 m/phút trong thời gian \[3,6\] phút. Tính độ dài \[PQ,\] biết \[PQ{\rm{ // }}BC\] và \(PA = \frac{3}{5}PB.\)

(0,5 điểm) Trong công viên có một dải đất nhỏ có dạng hình tam giác \[ABC\] được mô tả như hình vẽ bên. Giữa hai điểm \[P,{\rm{ }}Q\] là một hồ nước sâu và một con đường đi bộ giữa \[B\] và \ (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

(0,5 điểm) Trong công viên có một dải đất nhỏ có dạng hình tam giác \[ABC\] được mô tả như hình vẽ bên. Giữa hai điểm \[P,{\rm{ }}Q\] là một hồ nước sâu và một con đường đi bộ giữa \[B\] và \ (ảnh 2)

Quãng đường bạn Hùng đi bộ là:

\(BC = 100 \cdot 3,6 = 360\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Theo đề bài, \(PA = \frac{3}{5}PB\) hay \(\frac{{PA}}{{PB}} = \frac{3}{5}\) nên \(\frac{{PA}}{{AB}} = \frac{3}{8}.\)

Qua \[P\] vẽ đường thẳng song song với \[AC,\] cắt \[BC\] tại \[E.\]

Khi đó \(PE\,{\rm{//}}\,AC\) nên \(\frac{{EC}}{{BC}} = \frac{{PA}}{{AB}}\) (định lí Thalès).

Mà \[CE = PQ\] (do \[PQCE\] là hình bình hành) nên \(\frac{{PQ}}{{BC}} = \frac{{PA}}{{AB}}\).

Suy ra \(\frac{{PQ}}{{360}} = \frac{3}{8}\) nên \[PQ = 360 \cdot \frac{3}{8} = 135\,\,\left( {\rm{m}} \right).\]

Vậy độ dài \[PQ\] là \[135\,\,{\rm{m}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp số: 3.

Ta có \({x^3} + 27 + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right) = 0\)

\(\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right) = 0\)

\(\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9 + x - 9} \right) = 0\)

\(\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 2x} \right) = 0\)

\(\left( {x + 3} \right)x\left( {x - 2} \right) = 0\)

\(x + 3 = 0\) hoặc \(x = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\)

\(x = - 3\) hoặc \(x = 0\) hoặc \(x = 2\)

Do đó \(x \in \left\{ { - 3\,;\,\,0\,;\,\,2} \right\}.\)

Vậy có 3 giá trị của \(x\) cần tìm.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án:

a) Sai.

b) Đúng.

c) Sai.

d) Sai.

⦁ Ta có \(P = \left( {{x^2} - y} \right)\left( {3x + {y^2}} \right)\)

\( = {x^2}\left( {3x + {y^2}} \right) - y\left( {3x + {y^2}} \right)\)

\[ = 3{x^3} + {x^2}{y^2} - 3xy - {y^3}\]

\[ = {x^2}{y^2} + 3{x^3} - {y^3} - 3xy\].

Khi đó, hệ số cao nhất của đa thức \(P\) là 1. Do đó ý a) sai.

⦁ Ta có \(Q = \left( {6{x^4}y - 2x{y^4}} \right):2xy\)

\( = \left( {6{x^4}y} \right):\left( {2xy} \right) - \left( {2x{y^4}} \right):\left( {2xy} \right)\)

\[ = 3{x^3} - {y^3}\].

Khi đó, đa thức \(Q\) là 3. Do đó ý b) đúng.

⦁ Ta có \(M = P - Q = \left( {{x^2}{y^2} + 3{x^3} - {y^3} - 3xy} \right) - \left( {3{x^3} - {y^3}} \right)\)

\( = {x^2}{y^2} + 3{x^3} - {y^3} - 3xy - 3{x^3} + {y^3}\)

\( = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + {x^2}{y^2} + \left( { - {y^3} + {y^3}} \right) - 3xy\)

\( = {x^2}{y^2} - 3xy\).

Như vậy, hiệu của hai đa thức \(P\) và \(Q\) là một đa thức, không phải đơn thức. Do đó ý c) sai.

⦁ Thay \(x = 2\,;\,\,y = - 1\) vào biểu thức \(M\), ta có:

\[M = {x^2}{y^2} - 3xy = {2^2} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 3 \cdot 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 4 + 6 = 10.\]

Vậy với \(x = 2\,;\,\,y = - 1\) thì \(M = 10\). Do đó ý d) sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP