a) Viết các số 21 370; 10 099; 8 488; 75 932 theo thứ tự từ bé đến lớn.
........................................................................................................................................
b) Viết các số 83 029; 80 787; 79 812; 92 101 theo thứ tự từ lớn đến bé.
........................................................................................................................................
a) Viết các số 21 370; 10 099; 8 488; 75 932 theo thứ tự từ bé đến lớn.
........................................................................................................................................
b) Viết các số 83 029; 80 787; 79 812; 92 101 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Viết các số 21 370; 10 099; 8 488; 75 932 theo thứ tự từ bé đến lớn là:
8 488; 10 099; 21 370; 75 932
b) Viết các số 83 029; 80 787; 79 812; 92 101 theo thứ tự từ lớn đến bé là:
92 101; 83 029; 80 787; 79 812
Giải thích
a)
So sánh các số 21 370; 10 099; 8 488; 75 932 có số 8 488 là số có bốn chữ số, các số còn lại có năm chữ số. Vậy số 8 488 bé nhất.
So sánh các số 21 370; 10 099; 75 932 đều có năm chữ số nên ta so snahs các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng chục nghìn: 1 < 2 < 7
Vậy 10 099 < 21 370 < 75 932 hay 8 488 < 10 099 < 21 370 < 75 932.
b)
So sánh các số 83 029; 80 787; 79 812; 92 101 đều là số có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng chục nghìn: 9 > 8 > 7
So sánh hai số 83 029 và 80 787 có:
Chữ số hàng nghìn: 3 > 0 nên 83 029 > 80 787
Vậy 92 101 > 83 029 > 80 787 > 79 812
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Viết 5 số có bốn chữ số mà cả bốn chữ số đều giống nhau:
1 111; 2 222; 3 333; 4 444; 5 555.
- Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ lớn đến bé là: 5 555; 4 444; 3 333; 2 222; 1 111.
b) Viết 5 số có năm chữ số mà cả năm chữ số đều giống nhau:
11 111; 22 222; 33 333; 44 444; 55 555
- Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn: 11 111; 22 222; 33 333; 44 444; 55 555
Giải thích
a) So sánh các số 1 111; 2 222; 3 333; 4 444; 5 555 đều có bốn chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng nghìn: 5 > 4 > 3 > 2 > 1
Vậy 5 555 > 4 444 > 3 333 > 2 222 > 1 111
b) So sánh các số 11 111; 22 222; 33 333; 44 444; 55 555 đều có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng chục nghìn: 1 < 2 < 3 < 4 < 5
Vậy 11 111 < 22 222 < 33 333 < 44 444 < 55 555
Lời giải
Ta thấy chữ số hàng nghìn của số 35 000 là 5; vì 5 = 5 nên số 35 000 làm tròn lên được số 40 000.
Ta thấy chữ số hàng nghìn của số 85 471 là 5; vì 5 = 5 nên số 35 000 làm tròn lên được số 90 000.
Ta thấy chữ số hàng nghìn của số 16 521 là 6; vì 6 > 5 nên số 16 521 làm tròn lên được số 20 000.
Ta thấy chữ số hàng nghìn của số 94 465 là 4; vì 4 < 5 nên số 94 465 làm tròn xuống được số 90 000.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

