khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/10/2026 175 Lưu

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 3x - 5}  = x + 1\) có nghiệm là

A. \(x = 4\).
B. \(x = 3\). 
C. \(x = 1\).  
D. \(x = 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) vào phương trình ta thấy \(x = 2\) là nghiệm của phương trình.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

50

Gọi thời gian chú thỏ chạy trên đoạn \(AD\) là \(x\,\,\left( {0 < x < 30} \right)\) (giây), khi đó thời gian chú thỏ chạy trên đoạn \(BD\) là \(30 - x\) (giây). Do đó, quãng đường \(AD\) và \(BD\) lần lượt là \(13x\,\,{\rm{(m)}}\) và \(15\left( {30 - x} \right)\,\,{\rm{(m)}}\).

Độ dài quãng đường \(BC\) là: \(\sqrt {{{370}^2} - {{120}^2}}  = 350\,\,{\rm{(m)}}\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(C\) nên \(CD = \sqrt {{{\left( {13x} \right)}^2} - {{120}^2}} \,\,{\rm{(m)}}\).

Mặt khác, \(CD = BC - BD = 350 - 15\left( {30 - x} \right)\,\,{\rm{(m)}}\).

Do đó, ta có: \(\sqrt {{{\left( {13x} \right)}^2} - {{120}^2}}  = 350 - 15\left( {30 - x} \right)\).

Giải phương trình này và kết hợp với điều kiện \(0 < x < 30\), ta nhận \(x = 10\) (giây).

Vậy khoảng cách giữa vị trí \(C\) và vị trí \(D\) là: \(350 - 15 \cdot \left( {30 - 10} \right) = 50\,\,{\rm{(m)}}\).

Đáp án: \(50\).

Câu 2

a) \({x^2} + 2 > 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\). 
Đúng
Sai
b) Bình phương hai vế của phương trình (*) ta được \(4{x^2} - 3x = 0\).
Đúng
Sai
c) Phương trình (*) có 2 nghiệm.
Đúng
Sai
d) Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng 0.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Ta có \({x^2} + 2 > 0\) đúng \(\forall x \in \mathbb{R}\).

b) Sai. Bình phương hai vế của phương trình (*) ta được \(5{x^2} - 8x + 2 = {x^2} + 2\).

Rút gọn ta được \(4{x^2} - 8x = 0\).

c) Đúng. Giải phương trình nhận được ở ý b) ta được \(x = 0,x = 2\).

Thử lại ta thấy cả hai giá trị này đều là nghiệm của phương trình (*).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {0\,;2} \right\}\).

d) Sai. Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng 0 + 2 = 2.

Câu 3

a) Bình phương hai vế phương trình (*) ta được \({x^2} - 3x - 10 = 0\).
Đúng
Sai
b) Điều kiện của phương trình (*) là \(x \ge 2\)
Đúng
Sai
c) Phương trình (*) có 2 nghiệm.
Đúng
Sai
d) Tích các nghiệm của phương trình (*) bằng 10.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình đã cho.
Đúng
Sai
b) Phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt.
Đúng
Sai
c) Tổng các nghiệm của phương trình đã cho bằng 5.
Đúng
Sai
d) Các nghiệm của phương trình đã cho là các số chẵn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Điều kiện: \(x \ge 0\).
Đúng
Sai
b) Bình phương hai vế của phương trình (*) ta được \({x^2} + x - 6 = 0\).
Đúng
Sai
c) Phương trình (*) có 1 nghiệm.
Đúng
Sai
d) Giả sử \({x_1},{x_2}\,\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\) là nghiệm của phương trình (*) khi đó: \({x_1} - 2{x_2} = 7\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP