Quảng cáo
Trả lời:
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
vị trí cân bằng tạm thời trong \(\frac{1}{2}\) chu kỳ dao động đầu cách vị trí cân bằng một khoảng 1 cm. |
|
S |
|
b |
biên độ sau \(\frac{1}{4}\) chu kỳ dao động đầu tiên là 10 cm. |
|
S |
|
c |
độ giảm biên độ dao động trong mỗi chu kì dao động là 8 cm. |
Đ |
|
|
d |
tốc độ lớn nhất mà vật đạt được trong quá trình dao động là \(40\sqrt 2 \)(cm/s) |
Đ |
|
Hướng dẫn
a) Theo hình 2.14. Trong nửa chu kì đầu tiên, khi vật đi từ biên độ dương A về biên độ âm A1, vật nhận vị trí + x0 là vị trí cần bằng tạm thời.

Vị trí + x0 cách vị trí cân bằng ban đầu một khoảng
\(\frac{{\mu mg}}{k} = \frac{{0,1.0,02.10}}{1} = 0,02\left( m \right) = 2\left( {cm} \right)\)
b) Từ hình 2.5 nếu so với biên độ ban đầu A, biên độ dao động sau \(\frac{1}{4}\)chu kì bị giảm một lượng bằng độ dài đoạn Ox0.
Vậy \({A_{1/4T}} = A - \frac{{\mu mg}}{k} = 10 - 2 = 8\left( {cm} \right)\)
c) Độ giảm biên độ sau mỗi chu kì dao động là
\(\Delta {A_T} = \frac{{4\mu mg}}{k} = \frac{{4.0,1.0,02.10}}{1} = 0,08\left( m \right) = 8cm\)
d) Tần số góc của dao động là \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{1}{{0,02}}} = 5\sqrt 2 \left( {rad/s} \right)\)
Biên độ dao động lớn nhất Amax = A1/4 = 8 cm.
Tốc độ dao động cực đại của vật trong toàn bộ quá trình dao động là
\({v_{\max }} = {A_{\max }}.\omega = 8.5\sqrt 2 = 40\sqrt 2 \left( {cm/s} \right)\)Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay