Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích các vòng dây tăng lên một lượng \(45{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ \(56\mu T\), các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc . Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là \(1,5{\rm{\;s}}\), hãy xác định độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình trên theo đơn vị \(\mu V\).
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích các vòng dây tăng lên một lượng \(45{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ \(56\mu T\), các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc . Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là \(1,5{\rm{\;s}}\), hãy xác định độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình trên theo đơn vị \(\mu V\).

Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Công thức tính suất điện động cảm ứng: \(\left| {{e_c}} \right| = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N\left| {\frac{{B.{\rm{\Delta }}S{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
Cách giải:
Góc hợp bởi vecto đơn vị pháp tuyến vòng dây với vecto cảm ứng từ:
\(\alpha = {90^ \circ } - {30^ \circ } = {60^ \circ }\)
Suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình hít thở của bệnh nhân:
\(\left| {{e_c}} \right| = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = N\left| {\frac{{B.{\rm{\Delta }}S{\rm{cos}}\alpha }}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\)
\( \Rightarrow \left| {{e_c}} \right| = 250.\left| {\frac{{{{56.10}^{ - 6}}{{.45.10}^{ - 4}}.{\rm{cos}}{{60}^ \circ }}}{{1,5}}} \right| = {2,1.10^{ - 5}}\left( V \right) = 21\left( {\mu V} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng quy tắc bàn tay phải
Độ lớn lực từ: \(F = BII{\rm{sin}}\alpha \)
Cách giải:
a) Lực từ tác dụng lên cạnh MN :
\({F_{MN}} = BIl{\rm{sin}}\alpha = 1,2.10.0,1.{\rm{sin}}{90^ \circ } = 1,2\left( N \right)\)
\( \to \) a sai
b) Áp dụng quy tắc bàn tay phải, lực từ tác dụng lên cạnh \(MQ\) của khung dây có chiều song song với \(\overrightarrow {NM} \).
\( \to \) b sai
c) Lực từ tác dụng lên hai cạnh MN và PQ của khung dây có độ lớn bằng nhau và ngược chiều nhau.
\( \to \) c đúng
d) Lực từ tác dụng lên cạnh NP:
\({F_{NP}} = BIl{\rm{sin}}\alpha = 1,2.10.0,08.{\rm{sin}}{30^ \circ } = 0,48\left( N \right)\)
Lời giải
Phương pháp:
Suất điện động cực đại: \({E_0} = \omega NBS\)
Cách giải:
Chu kỳ dao động của phao là:
\(T = \frac{{{\rm{\Delta }}t}}{n} = \frac{{20}}{{10}} = 2\left( {\rm{s}} \right)\)
Tần số góc:
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)
Tần số góc sau khi tăng tốc là:
\(\omega ' = 40\omega = 40\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)
Suất điện động cực đại của máy phát là:
\({E_0} = \omega '.NBS = 40\pi .500.0,015.0,125 = 37,5\pi \approx 118\left( V \right)\)
Câu 3
A. không có dòng điện cảm ứng.
B. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
C. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




