khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/08/2025 1,618 Lưu

Một cục nước đá ở nhiệt độ \({t_1} =  - {5^ \circ }C\) dìm ngập hoàn toàn vào một cốc nước ở nhiệt độ \({t_3} = {38,8^ \circ }{\rm{C}}\), khối lượng của nước bằng khối lượng của nước đá bằng m. Coi rằng chỉ có nước đá và nước đá trao đổi nhiệt với nhau. Bỏ qua sự thay đổi thể tích của nước và nước đá theo nhiệt độ. Cho nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, khối lượng riêng của nước đá lần lượt là \({c_1} = 2090{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}};\lambda  = {3,33.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\); \({D_1} = 0,916{\rm{\;g}}/{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\); nhiệt dung riêng, khối lượng riêng của nước lần lượt là \({c_2} = 4180{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}};\,\,{D_2} = 1{\rm{\;g/c}}{{\rm{m}}^3}\). Khi có cân bằng nhiệt, mực nước trong cốc giảm a% so với ban đầu. Tính a (làm tròn đến phần nguyên).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về nhiệt lượng.

Thể tích: \(V = \frac{m}{D}\)

Cách giải:

Giả sử \({\rm{m}} = 1\left( {{\rm{kg}}} \right)\) là khối lượng của nước, nước đá.

Nhiệt lượng tỏa ra lớn nhất:

\({Q_{toa\,\,{\rm{max}}}} = 1.4180.38,8 = 162184\left( {\rm{J}} \right)\)

Nhiệt lượng thu vào lớn nhất:

\({Q_{thu{\rm{\;max\;}}}} = 1.2090.5 + {1.3,33.10^5} = 343450\left( J \right)\)

Vì \({Q_{{\rm{toa}}\,\,{\rm{max\;}}}} < {Q_{{\rm{thu}}\,\,{\rm{max\;}}}} \to \) đá chưa tan hết

Nhiệt độ cân bằng: \({t_{cb}} = 0\)

Khối lượng đá tan là:

\({m_{dt}} = \frac{{162184 - 2090.5}}{{{{3,33.10}^5}}} = 0,4556\left( {{\rm{kg}}} \right)\)

Thể tích ban đầu:

\({V_{bd}} = \frac{{1000}}{1} + \frac{{1000}}{{0,916}} = 2091,7\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích lúc sau:

\({V_{ls}} = \frac{{1000 + 455,6}}{1} + \frac{{1000 - 455,6}}{{0,916}} = 2050\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Mực nước trong cốc giảm a% so với ban đầu.

Ta có: \(a = \frac{{2091,7 - 2050}}{{2091,7}}.100{\rm{\% }} \approx 2{\rm{\% }}\)

Đáp số: 2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp:

Suất điện động cực đại: \({E_0} = \omega NBS\)

Cách giải:

Chu kỳ dao động của phao là:

\(T = \frac{{{\rm{\Delta }}t}}{n} = \frac{{20}}{{10}} = 2\left( {\rm{s}} \right)\)

Tần số góc:

\(\omega  = \frac{{2\pi }}{T} = \pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)

Tần số góc sau khi tăng tốc là:

\(\omega ' = 40\omega  = 40\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)

Suất điện động cực đại của máy phát là:

\({E_0} = \omega '.NBS = 40\pi .500.0,015.0,125 = 37,5\pi  \approx 118\left( V \right)\)

Đáp số: 118

Lời giải

Phương pháp:

Vận dụng quy tắc bàn tay phải

Độ lớn lực từ: \(F = BII{\rm{sin}}\alpha \)

Cách giải:

a) Lực từ tác dụng lên cạnh MN :

\({F_{MN}} = BIl{\rm{sin}}\alpha  = 1,2.10.0,1.{\rm{sin}}{90^ \circ } = 1,2\left( N \right)\)

\( \to \) a sai

b) Áp dụng quy tắc bàn tay phải, lực từ tác dụng lên cạnh \(MQ\) của khung dây có chiều song song với \(\overrightarrow {NM} \).

\( \to \) b sai

c) Lực từ tác dụng lên hai cạnh MN và PQ của khung dây có độ lớn bằng nhau và ngược chiều nhau.

\( \to \) c đúng

d) Lực từ tác dụng lên cạnh NP:

\({F_{NP}} = BIl{\rm{sin}}\alpha  = 1,2.10.0,08.{\rm{sin}}{30^ \circ } = 0,48\left( N \right)\)

\( \to \) d đúng

Câu 4

A. không có dòng điện cảm ứng.

B. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.

C. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.

D. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương hoặc chiều âm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Sinh viên thế hệ 8 X (những người sinh ra trong thập niên 1980) thường dùng "sục điện" để đun nước. Vào thời kỳ đó, hầu hết sinh viên đều có điện kiện kinh tế hạn chế, nên việc sắm một chiếc ấm đun nước điện là khá tốn kém. Sục điện là một lựa chọn vừa rẻ tiền, linh hoạt, tiện dụng và đặc biệt tiết kiệm thời gian. Một đầu sục điện là một sợi kim loại xoắn kép - thường là nhôm, nối giữa hai đầu nhôm là sợi dây điện có phích cắm. Lúc đun thì thả cái lõi kim loại đó vào trong xô nhựa chứa nước rồi cắm điện. Một sinh viên dùng chiếc sục điện có ghi \(2500{\rm{\;W}} - 220{\rm{\;V}}\) để đun 10 lít nước ở \({20^ \circ }{\rm{C}}\) chứa trong một xô nhựa. Ổ điện cắm sục có hiệu điện thế là 220 V. Nước thu được \(90{\rm{\% }}\) nhiệt do dây xoắn kép tỏa ra. Biết khối lượng riêng của nước là \(1000{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J/kg}}{\rm{.K}}\). Nhiệt độ sôi của nước là \({100^ \circ }{\rm{C}}\).

     a) Để đun nước trong xô đến sôi, sinh viên đó cần đun trong 20,2 phút.

     b) Muốn có nước tắm \({40^ \circ }{\rm{C}}\), sinh viên đó cần pha thêm 40 lít nước ở \({20^ \circ }{\rm{C}}\) vào 10 lít nước sôi.

     c) Thiết bị này đã biến đổi trực tiếp điện năng thành nhiệt năng.

     d) Vì an toàn không nên sử dụng phương pháp này để đun nước.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP