khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/08/2025 274 Lưu

Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:

CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4→ CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + H2O + CO2

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1mL mẫu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10-4 M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL mẫu.

A. 10.   
B. 20.     
C. 30.      
D. 40.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

5CaC2+3O4 + 2KMn+7O4 + 8H2SO4→ 5CaSO4 + K2SO4 + 2Mn+2SO4 + 8H2O + 10C+4O2Xét 1 mL máu:nKMnO4 = 2,05.10-3. 4,88.10-4 = 1,0004.10-6 mol

Bảo toàn electron:

5.nKMnO4 = 2.nCaC2O4  ⇒nCaC2O4 = 2,501.10-6 ⇒nCa2+ = 2,501.10-6 mol 

Khối lượng ion Ca2+ (mg) trong 100 mL máu là:

2,501.10-6.40.103.100 = 10 mg/100 mL.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Bị phạt 2-3 triệu, bị tước giấy phép lái xe 10-12 tháng.       
B. Bị phạt 4-5 triệu, bị tước giấy phép lái xe 16-18 tháng.         
C. Bị phạt 6-8 triệu, bị tước giấy phép lái xe 22-24 tháng.        
D. Không vi phạm giao thông.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Theo PTHH: 4nC2H5OH= 3nCr3+⇒nC2H5OH=3.2.0,0564.294= 13500mmol

⇒mC2H5OH/1L= 13500.46.126,25.10−3=0,5mg/L >0,4mg/L.

Vậy người này vi phạm giao thông và bị phạt 6-8 triệu, bị tước giấy phép lái xe 22-24 tháng.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

3 phát biểu a, b, c đúng.

Giải thích:

a. Đúng. Phản ứng hòa tan Fe2O3 trong quặng:

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

b. Đúng. Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ là:

5Fe2+ + 8H+ + MnO4- → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

c. Đúng. Đã có một lượng nhỏ KMnO4 dư để tạo màu hồng nhạt nhưng đây là sai số phải chấp nhận (vì nó là dấu hiệu để kết thúc chuẩn độ) và coi như phản ứng vừa đủ.

d. Sai. V¯KMnO4=8,24+8,28+8,23=8,24 mL.

nFe2+10 mL X = 5.8,24.9,147.10−3= 0,3768564 mmol→%Fe = mFe2+100 mL X3,2005.100%= 0,3768564.10−3.56.103,2005.100%=6,6%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Siderite là một khoáng vật quan trọng trong ngành công nghiệp và khai thác quặng sắt, có thành chính là FeCO3 Hàm lượng sắt trong quặng này có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ. Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:

- Bước 1: Cân chính xác 1,095 gam mẫu quặng siderite đã nghiền mịn và chuyển toàn bộ sang cốc thủy tinh 100 mL.

- Bước 2. Thêm 50 mL dung dịch H2SO4 loãng vào cốc, đun nhẹ để hòa tan quặng và đuổi khí CO2 Sau khi hòa tan hoàn toàn, lọc lấy dung dịch và loại bỏ phần không tan. Sau đó định mức thành 100 mL dung dịch.

FeCO3+ H2SO4→ FeSO4+ CO2+ H2O

- Bước 3. Hút chính xác 10,00 mL dung dịch sau khi định mức cho vào bình tam giác, thêm 2 mL dung dịch H2SO4 loãng và thêm tiếp 10 giọt dung dịch H3PO4 (để che màu vàng của ion Fe3+). Đun nóng bình tam giác đến 60oC chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 nồng độ 0,015M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 10 giây thì dừng lại.

10FeSO4+ 2KMnO4+ 8H2SO4→ 5Fe2SO43+ 2MnSO4+ K2SO4+ 8H2O

Lặp lại bước 3 thêm hai lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau ba lần chuẩn độ là 10,06 mL. Phần trăm khối lượng sắt trong quặng siderite là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

A. 38,6.
B. 36,8.
C. 63,8.
D. 68,3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP