Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Two students are talking about the school curriculum.
- Ted: “Swimming should be made part of the school curriculum.”
- Kate: “_______. It is an essential life skill.”
A. Not at all.
B. You can make it.
C. I can’t agree with you more.
D. Oh, that’s a problem.
Câu hỏi trong đề: Tổng hợp đề thi thử tiếng anh thpt quốc gia !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án C
Tạm dịch: Hai học sinh đang trò chuyện về chương trình học của trường
Ted: “Bơi lội nên được cho vào trong chương trình học của trường”
Kate: “_______. Nó là một kĩ năng sống thiết yếu”
A. Not at all: Không đâu / Hoàn toàn không
B. You can make it: Cậu có thể làm được (Đây là câu được dùng để cổ vũ, khích lệ người khác)
C. I can’t agree with you anymore: Mình hoàn toàn đồng ý với cậu
D. Oh, that’s a problem: Ồ đó là một vấn đề đấy
Dựa vào vế sau trong câu trả lời của Kate “Nó là một kĩ năng sống thiết yếu” ta có thể suy ra là Kate đồng ý với ý kiến của Ted. Vậy ta chọn đáp án đúng là C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. The teacher allowed the students to submit their assignments by Thursday.
B. The teacher ordered the students to submit their assignments by Thursday.
C. The teacher reminded the students to submit their assignments by Thursday.
D. The teacher encouraged the students to submit their assignments by Thursday.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án C
“Don’t forget to submit your assignments by Thursday,” said the teacher to the students: “Đừng quên nộp bài tập trước thứ Năm nhé” giáo viên nói với học sinh
Dễ thấy đây là một lời nhắc nhở của giáo viên với học sinh nên khi viết lại thành câu gián tiếp ta sử dụng động từ “remind”
Cấu trúc: remind sb to do sth: nhắc nhở ai đó làm gì
Vậy ta chọn đáp án đúng là C.
Câu 2
A. exhausting
B. into
C. behaviour
D. academic performance.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
exhaustive (adj): toàn diện, hết mọi khía cạnh
exhausting (adj): làm kiệt sức, mệt nhoài
Sửa thành: exhausting → exhaustive
Dịch: Họ đã tiến hành nghiên cứu toàn diện về tác động của điện thoại thông minh đến hành vi và thành tích học tập của trẻ em trong trường.
Câu 3
A. doesn’t he.
B. hasn’t he.
C. does he
D. has he.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. successfully.
B. successful.
C. succeed.
D. success.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Such were his friends’ support and encouragement that he couldn’t do really well in the competition.
B. Had it not been for his friends’ support and encouragement, he couldn’t have done so well in the competition.
C. No matter how much his friends supported and encouraged him, he couldn’t do well in the competition.
D. If his friends had given him support and encouragement, he could have done really well in the competition.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.