Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27. Fill in the appropriate word in question 24
When hosting an Olympic Games, a country has to take account of several considerations, among which the financial one is by far the most important. The costs of hosting the Olympics can (23) _______ tens of billions of dollars, and it is commonplace for budgets to double or even triple. In addition to the direct costs of hosting the Games (the opening and closing ceremonies, athletes’ village, security, etc.), cities often must build expensive new venues (24) _______ lesser-known sports. Once constructed, sports venues often incur additional maintenance costs long after the Games have ended.
While costs are the (25) _______ concern for a host city, there are other factors to consider. For one, an Olympic host city may receive substantial revenue from ticket sales, tourist spending, corporate sponsorship, and television rights. Cities such as Los Angeles (1984) and Seoul (1988) actually made a large profit from the Games they hosted. (26) _______, hosting the Olympic Games confers prestige on a host city and country, which can lead to increased trade and tourism. The Olympics are also an opportunity to invest in projects (27) _______ improve the city’s quality of life, such as new transportation systems.
(Adapted from “Skillful Reading & Writing 4” by Mike Boyle and Lindsay Warwick)
A. on.
B. for.
C. at.
D. in.
Câu hỏi trong đề: Tổng hợp đề thi thử tiếng anh thpt quốc gia !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án B
In addition to direct costs of hosting the Games (the opening and closing ceremonies, athletes’ village, security, etc.), cities often must build expensive new venues for lesser-known sports: Ngoài những chi phí trực tiếp để tổ chức kì Thế vận hội (lễ khai mạc và lễ bế mạc, khu phức hợp điền kinh, an ninh,…) thành phố cũng thường phải xây dựng các trạm thi dấu (nơi diễn ra các trận thi đấu của các môn thể thao) cho các môn thể thao ít phổ biến hơn.
Dễ thấy dựa vào nghĩa phương án phổ biến nhất là B.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. The teacher allowed the students to submit their assignments by Thursday.
B. The teacher ordered the students to submit their assignments by Thursday.
C. The teacher reminded the students to submit their assignments by Thursday.
D. The teacher encouraged the students to submit their assignments by Thursday.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án C
“Don’t forget to submit your assignments by Thursday,” said the teacher to the students: “Đừng quên nộp bài tập trước thứ Năm nhé” giáo viên nói với học sinh
Dễ thấy đây là một lời nhắc nhở của giáo viên với học sinh nên khi viết lại thành câu gián tiếp ta sử dụng động từ “remind”
Cấu trúc: remind sb to do sth: nhắc nhở ai đó làm gì
Vậy ta chọn đáp án đúng là C.
Câu 2
A. exhausting
B. into
C. behaviour
D. academic performance.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
exhaustive (adj): toàn diện, hết mọi khía cạnh
exhausting (adj): làm kiệt sức, mệt nhoài
Sửa thành: exhausting → exhaustive
Dịch: Họ đã tiến hành nghiên cứu toàn diện về tác động của điện thoại thông minh đến hành vi và thành tích học tập của trẻ em trong trường.
Câu 3
A. doesn’t he.
B. hasn’t he.
C. does he
D. has he.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. successfully.
B. successful.
C. succeed.
D. success.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Such were his friends’ support and encouragement that he couldn’t do really well in the competition.
B. Had it not been for his friends’ support and encouragement, he couldn’t have done so well in the competition.
C. No matter how much his friends supported and encouraged him, he couldn’t do well in the competition.
D. If his friends had given him support and encouragement, he could have done really well in the competition.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.