Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit-tông di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pit-tông có tiết diện . Ban đầu khối khí có thể tích , áp suất . Sau đó, ta kéo pit-tông di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi
Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit-tông di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pit-tông có tiết diện . Ban đầu khối khí có thể tích , áp suất . Sau đó, ta kéo pit-tông di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi

A. 0,67. Pa.
B. 0,33. Pa.
C. 1,5. Pa.
D. 0,5. Pa.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Do khối khí thực hiện quá trình đẳng nhiệt nên ta có:
Û
Û .
Vậy áp suất khối khí giảm đi .
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng 722 K. |
Đ |
|
|
b |
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) (2), nhiệt độ lớn nhất của khối khí xấp xỉ bằng 963 K. |
Đ |
|
|
c |
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) (2), tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình (của nguyên tử khí helium) cực đại và cực tiểu là . |
Đ |
|
|
d |
Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) (3) xấp xỉ 5 933 J. |
|
S |
a) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1):
Ta có: Û .
b) Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) ® (2), mối liên hệ giữa p và V được xác định bởi biểu thức: .
Từ đồ thị, ta có: Þ Þ
Û
Mà:
Suy ra: Û
Û Þ .
c) Theo kết quả của câu b, ta có: và
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) ® (2), khi hoặc
Þ .
Và tỉ số giữa động năng tịnh tiến trung bình (của nguyên tử khí helium) cực đại và cực tiểu là:
.
d) Điểm biểu diễn trạng thái (1) và (3) nằm trên đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên mối liện hệ giữa p và V có dạng:
Ở trạng thái (1), ta có: Û Û
Þ
Ở trạng thái (3), ta có: Û Û .
Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) (3) (nén đẳng áp) là:
J.
Lời giải
|
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a |
Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB có chiều từ A đến B. |
Đ |
|
|
b |
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB khi đó là 4 A. |
Đ |
|
|
c |
Khi ta đổi chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB so với chiều ban đầu thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó có chiều hướng lên trên. |
|
S |
|
d |
Sau khi ta đổi chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB thì lò xo bị biến dạng một đoạn 2 cm. |
|
S |
a) Hợp lực tác dụng lên đoạn dây dẫn AB là .
Do lò xo ở trạng thái tự nhiên (không bị giãn và không bị nén hay ) nên khi đoạn dây dẫn AB nằm cân bằng thì hay .
Suy ra, lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn AB có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên.
Dựa vào quy tắc bàn tay trái, ta xác định được chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn AB là từ A đến B.
b) Theo kết quả câu a, ta có: Þ Û
Û .
c) Ban đầu, dòng điện đi từ A đến B (kết quả câu a), sau khi đổi chiều dòng điện thì dòng điện có chiều từ B đến A. Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn AB là hướng từ trên xuống (phương thẳng đứng).
d) Khi đoạn dây dẫn nằm cân bằng, ta có:
(với )
Þ
Û
Û .

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. không cần cung cấp điện năng để hoạt động.
B. hoạt động được trên mọi địa hình.
C. loại bỏ hoàn toàn ma sát giữa xe và đường ray khi chạy.
D. khả năng chịu tải trọng lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






