Một đoạn dây dẫn được uốn vuông góc tại hai điểm \({\rm{N}},{\rm{P}}\) như hình vẽ. Dòng điện chạy trong dây có cường độ \(2,0\;{\rm{A}}\). Từ trường đều với cảm ứng từ có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và có độ lớn \(40\mu \;{\rm{T}}\). Các đoạn dây trong từ trường có độ dài \({\rm{MN}} = {\rm{PQ}} = 40\;{\rm{cm}},{\rm{NP}} = 60\;{\rm{cm}}\). Độ lớn của hợp lực từ tác dụng lên phần dây dẫn bằng bao nhiêu mN ?

Một đoạn dây dẫn được uốn vuông góc tại hai điểm \({\rm{N}},{\rm{P}}\) như hình vẽ. Dòng điện chạy trong dây có cường độ \(2,0\;{\rm{A}}\). Từ trường đều với cảm ứng từ có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và có độ lớn \(40\mu \;{\rm{T}}\). Các đoạn dây trong từ trường có độ dài \({\rm{MN}} = {\rm{PQ}} = 40\;{\rm{cm}},{\rm{NP}} = 60\;{\rm{cm}}\). Độ lớn của hợp lực từ tác dụng lên phần dây dẫn bằng bao nhiêu mN ?

Quảng cáo
Trả lời:
\({F_{MN}} = {F_{PQ}} = I \cdot PQ \cdot B = 2 \cdot 0,4 \cdot 40 \cdot {10^{ - 3}} = 0,032{\rm{mN}}\)
\({F_{NP}} = I \cdot NP \cdot B = 2 \cdot 0,6 \cdot 40 \cdot {10^{ - 3}} = 0,048{\rm{mN}}\)
\(F = \sqrt {{{\left( {{F_{MN}} + {F_{PQ}}} \right)}^2} + F_{NP}^2} = \sqrt {{{(0,032 + 0,032)}^2} + {{0,048}^2}} = 0,08{\rm{mN}}\)
Trả lời ngắn: 0,08

Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn Vật lí (Form 2025) ( 38.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
\( \Rightarrow \frac{1}{{27 + 273}} + \frac{2}{{27 + 273}} = \frac{{{p^\prime }}}{{ - 23 + 273}} + \frac{{{p^\prime }.2}}{{77 + 273}} \Rightarrow {p^\prime } \approx 1,03\;{\rm{atm}}.\)Chọn C
Lời giải
\(S = r\omega = 0,3 \cdot \frac{{115\pi }}{{180}} = \frac{{23\pi }}{{120}}{m^2}\)
\(\phi = BS = B \cdot \pi {r^2} \cdot \frac{{\omega t}}{{2\pi }} = \frac{1}{2}B{r^2}\omega t \Rightarrow e = - {\phi ^\prime } = - \frac{1}{2}B{r^2}\omega = - \frac{1}{2} \cdot 0,2 \cdot {0,3^2} \cdot 2 = - 0,018V\)
\(l = OM + ON + MN = r + r + r\alpha = 0,3 + 0,3 + 0,3 \cdot \frac{{115\pi }}{{180}} \approx 1,2m\)
\(R = \frac{{\rho l}}{S} = \frac{{2,65 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 1,2}}{{2 \cdot {{10}^{ - 6}}}} = 0,0159\Omega \)
\(|i| = \left| {\frac{e}{R}} \right| = \frac{{0,018}}{{0,0159}} \approx 1,13A\)
Trả lời ngắn: 1,13
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


