Một bình kín có thể tích không đổi 8,31 lít chứa khí lí tưởng helium ở áp suất \({9,9.10^4}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ . Truyền cho khí trong bình một nhiệt lượng để nhiệt độ của nó tăng lên đến . Khối lượng mol của helium là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
a) Trong bình có xấp xỉ \({1,99.10^{23}}\) nguyên tử khí.
b) Động năng trung bình của phân tử khí sau khi truyền nhiệt lượng tăng gấp 2,48 lần so với lúc ban đầu.
c) Áp suất khí trong bình sau khi truyền nhiệt lượng xấp xỉ bằng \({2,4.10^5}\;{\rm{Pa}}\).
d) Biết độ biến thiên nội năng của khí helium xác định theo công thức \(\Delta {\rm{U}} = \frac{3}{2}n{\rm{nRT}}\), trong đó n là số mol khí, \(\Delta {\rm{T}}\) là độ biến thiên nhiệt độ của khí. Nhiệt dung riêng của khí trong bình trong quá trình xấp xỉ bằng \(3116,25\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\).
Một bình kín có thể tích không đổi 8,31 lít chứa khí lí tưởng helium ở áp suất \({9,9.10^4}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ . Truyền cho khí trong bình một nhiệt lượng để nhiệt độ của nó tăng lên đến . Khối lượng mol của helium là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
a) Trong bình có xấp xỉ \({1,99.10^{23}}\) nguyên tử khí.
b) Động năng trung bình của phân tử khí sau khi truyền nhiệt lượng tăng gấp 2,48 lần so với lúc ban đầu.
c) Áp suất khí trong bình sau khi truyền nhiệt lượng xấp xỉ bằng \({2,4.10^5}\;{\rm{Pa}}\).
d) Biết độ biến thiên nội năng của khí helium xác định theo công thức \(\Delta {\rm{U}} = \frac{3}{2}n{\rm{nRT}}\), trong đó n là số mol khí, \(\Delta {\rm{T}}\) là độ biến thiên nhiệt độ của khí. Nhiệt dung riêng của khí trong bình trong quá trình xấp xỉ bằng \(3116,25\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{9,9 \cdot {{10}^4} \cdot 8,31 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n = 0,33\;{\rm{mol}}\)
\(N = n{N_A} = 0,33 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,99 \cdot {10^{23}} \Rightarrow \) a) Đúng
\({W_d} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow \frac{{{W_{d2}}}}{{{W_{d1}}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{67 + 273}}{{27 + 273}} \approx 1,13 \Rightarrow \) b) Sai
Đẳng tích \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{9,9 \cdot {{10}^4}}}{{27 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{67 + 273}} \Rightarrow {p_2} = 1,122 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \) c) Sai \[\Delta U = Q \Rightarrow \frac{3}{2}nR\Delta T = mc\Delta T \Rightarrow c = \frac{{3nR}}{{2m}} = \frac{{3R}}{{2M}} = \frac{{3.8,31}}{{2 \cdot 4 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 3116,25\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}K \Rightarrow \] d) Đúng
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Nước đá có nhiệt độ nóng chảy xác định nên là chất rắn kết tinh \( \Rightarrow \) a) Sai
Trong quá trình nước đá nóng chảy thì nội năng của nước đá tăng lên \( \Rightarrow \) b) Đúng
\(P\Delta {T_n} = m{c_n}t \Rightarrow \frac{P}{m} = \frac{{{c_n}t}}{{\Delta {T_n}}} = {c_n}\tan \beta = 4200 \cdot \tan 40,8 \approx 3625,34\)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P \cdot {T_1} = m{c_d} \cdot 20}\\{P \cdot \left( {9{T_1} - {T_1}} \right) = m\lambda }\end{array} \Rightarrow \frac{P}{m} = \frac{{{c_d} \cdot 20}}{{{T_1}}} = \frac{\lambda }{{8{T_1}}} \Rightarrow 3625,34 = \frac{{{c_d} \cdot 20}}{{\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}}} = \frac{\lambda }{{8 \cdot \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{c_d} \approx 2093\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}}\\{\lambda \approx 3,35 \cdot {{10}^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow \) c) Sai; d) Đúng
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng
b) Sai. Lực từ tác dụng vào nam châm hướng xuống, tác dụng vào dây hướng lên
c) Đúng. Áp dụng quy tắc bàn tay trái
|
\({\rm{I}}({\rm{A}})\) |
\({\rm{m}}({\rm{g}})\) |
\(\Delta m = m - 164,40(\;{\rm{g}})\) |
\(B = \frac{{\Delta mg}}{{Il}} = \frac{{\Delta m \cdot 9,8}}{{I.0,084}}({\rm{mT}})\) |
|
0,5 |
164,55 |
0,15 |
35,00 |
|
1,0 |
164,65 |
0,25 |
29,17 |
|
1,5 |
164,80 |
0,40 |
31,11 |
|
2,0 |
164,95 |
0,55 |
32,08 |
|
2,5 |
165,07 |
0,67 |
31,27 |
\(\bar B = \frac{{35,00 + 29,17 + 31,11 + 32,08 + 31,27}}{5} \approx 31,73{\rm{mT}}\)
\(\Delta B = \frac{{|35,00 - 31,73| + |29,17 - 31,73| + |31,11 - 31,73| + |32,08 - 31,73| + |31,27 - 31,73|}}{5} \approx 1,45{\rm{mT}}\)
Vậy \(B = \bar B \pm \Delta B = 32 \pm 1({\rm{mT}}) \Rightarrow \) d) Đúng
Câu 3
A. \({{\rm{t}}_{\rm{A}}} <{{\rm{t}}_{\rm{B}}}\).
B. \({t_A} = 5{t_B}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. chi trong chất lỏng.
B. trong chất lỏng và chất khí.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.





