Cho sơ đồ hình cây như hình dưới đây.

(a) \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B\mid \bar A} \right)\].
(b) \(P\left( {B\mid A} \right) = 0{\rm{,}}6\).
(c) \(P\left( B \right) = 0{\rm{,}}62\).
(d) \(P\left( {\bar B} \right) = 0{\rm{,}}4\).
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Toán 12 Cánh diều Chương 6 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.Công thức xác suất toàn phần: \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B\mid \bar A} \right)\].
b) Sai.Dựa vào sơ đồ cây ta có \(P\left( {B\mid A} \right) = 0{\rm{,}}7\).
c) Đúng.Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = 0{\rm{,}}2.0{\rm{,}}7 + 0{\rm{,}}8.0{\rm{,}}6 = 0{\rm{,}}62\).
d) Sai.Ta có \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 0{\rm{,}}38\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi biến cố \[A\]: “Người được phỏng vấn sẽ mua sản phẩm”.
Biến cố \[{H_1}\]: “Khách hàng được phỏng vấn trả lời sẽ mua”.
Biến cố \[{H_2}\]: “Khách hàng được phỏng vấn trả lời có thể sẽ mua”.
Biến cố \[{H_3}\]: “Khách hàng được phỏng vấn trả lời không mua”.
Ta có \[P\left( {{H_1}} \right) = \frac{{50}}{{200}} = 0,25\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,P\left( {{H_2}} \right) = \frac{{90}}{{200}} = 0,45\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,P\left( {{H_3}} \right) = \frac{{60}}{{200}} = 0,3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\]
\[P\left( {A|{H_1}} \right) = 0,6\,\,;\,\,\,P\left( {A|{H_2}} \right) = 0,4\,;\,\,P\left( {A|{H_3}} \right) = 0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\]
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có tiềm năng của sản phẩm đó trên thị trường là
\(\begin{array}{l}P\left( A \right) = P\left( {{H_1}} \right).P\left( {A|{H_1}} \right) + P\left( {{H_2}} \right).P\left( {A|{H_2}} \right) + P\left( {{H_3}} \right).P\left( {A|{H_3}} \right)\\ = 0,25.0,6 + 0,45.0,4 + 0,3.0,1 = 0,36.\end{array}\)
Theo công thức Bayes, ta có xác suất khách hàng trả lời “sẽ mua” là
\(P\left( {{H_1}|A} \right) = \frac{{P\left( {{H_1}} \right).P\left( {A|{H_1}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,25.0,6}}{{0,36}} = \frac{5}{{12}}.\)
Suy ra \[a = 5,\,b = 12.\]Vậy \[T = a + \frac{1}{2}b = 5 + \frac{1}{2}.12 = 11.\]
Đáp án: 11.
Câu 2
\(\frac{3}{{20}}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng : C
Vì \(\overline A B\) và \(AB\) là hai biến cố xung khắc và \(\overline A B \cup AB = B\) nên \(P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {AB} \right) = P\left( B \right)\).
Suy ra \(P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = \frac{1}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(0,0056\).
\(0,0065\).
\(0,065\).
\(0,056\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.