khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/03/2020 9,993 Lưu

Tiến hành thí nghiệm điều chế nitrobenzen theo các bước sau đây:

- Bước 1: Cho 29 ml HNO3 đặc và 25 ml H2SO4 đặc vào bình cầu 3 cổ có lắp sinh hàn, phễu nhỏ giọt và nhiệt kế rồi làm lạnh hỗn hợp đến 30oC.

- Bước 2: Cho từng giọt benzen vào hỗn hợp phản ứng, đồng thời lắc đều và giữ nhiệt độ ở 60oC trong 1 giờ.

- Bước 3: Để nguội bình, sau đó rót hỗn hợp phản ứng vào phễu chiết, tách bỏ phần axit ở dưới sau đó chưng cất ở 210oC thì thu được nitrobenzen

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Mục đích của sinh hàn là để tăng hiệu suất của phản ứng.

B. Lắc đều hỗn hợp phản ứng để tăng khả năng tiếp xúc của các chất phản ứng.

C. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm chất hút nước

D. Trong bước 3, chưng cất ở 210oC để loại nước và thu lấy nitrobenzen.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

A. Sai, Mục đích của ống sinh hàn là để tạo môi trường nhiệt độ thấp cho hơi chất sản phẩm ngưng tụ

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay
Huỳnh Minh Bách

Huỳnh Minh Bách

ống sinh hàn làm tránh thất thoát chất sản phẩm nên cũng có thể nói là làm tăng hiệu suất
mình nghĩ câu sai là câu D vì độ sôi của nước là 100 còn ở 210 độ C thì nitrobenzen bay hơi

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án B

(a) NaOH + NH4Cl →t° NaCl + NH3 + H2O

(b) Fe không phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nguội.

(c) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

(d) Mg + HCl ® MgCl2 + H2

(e) FeS + HCl ® FeCl2 + H2S

(f) 2Fe(NO3)3 →t°Fe2O3 + 6NO2 + 3/2O2

Lời giải

Đáp án C

(a) Không xảy ra.

(b) FeS + HCl ® FeCl2 + H2S

(c) AgNO3 + Fe(NO3)2 ® Fe(NO3)3 + Ag

(d) 2Al + 2NaOH + 2H2O ® 2NaAlO2 + 3H2

(e) NaOH + NaHCO3 ® Na2CO3 + H2O

(f) Cu + 2FeCl3 ® CuCl2 + 2FeCl2

Câu 4

A. Các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần bằng nhau

B. Các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều.

C. Các chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau

D. Các chất lỏng tan hoàn toàn vào nhau

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Ca(OH)2 (rắn)  + 2NH4Cl (rắn)  → CaCl2 + 2NH3 + 2H2O.

B. 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2  + 3H2

C. 2KClO3 (rắn)  2KCl + 3O2.

D. Na2SO3 (rắn) + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP