Câu hỏi:

18/11/2025 165 Lưu

Lương tháng của một số nhân viên một văn phòng được ghi lại như sau (đơn vị: triệu đồng).

Lương tháng (triệu đồng)

\(\left[ {6;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

\(\left[ {12;14} \right)\)

Số nhân viên

3

6

8

7

Tìm tứ phân vị của dãy số liệu trên.

A. \({Q_1} = 9;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 12,3\). 

B. \({Q_1} = 9;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 14,3\).   

C. \({Q_1} = 9;{Q_2} = 11,75;{Q_3} = 12,3\).  
D. \({Q_1} = 10;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 12,3\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cỡ mẫu \(n = 3 + 6 + 8 + 7 = 24\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{24}}\) là số tiền lương của 24 nhân viên được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất là \[\frac{{{x_6} + {x_7}}}{2}\] mà \({x_6};{x_7} \in \left[ {8;10} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{24}}{4} - 3}}{6} \cdot 2 = 9\).

Tứ phân vị thứ hai là \(\frac{{{x_{12}} + {x_{13}}}}{2}\) mà \({x_{12}};{x_{13}} \in \left[ {10;12} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ hai.

Ta có \({Q_2} = 10 + \frac{{\frac{{24}}{2} - 9}}{8} \cdot 2 = 10,75\).

Tứ phân vị thứ ba là \(\frac{{{x_{18}} + {x_{19}}}}{2}\) mà \({x_{18}};{x_{19}} \in \left[ {12;14} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{24 \cdot 3}}{4} - 17}}{7} \cdot 2 \approx 12,3\).

Vậy \({Q_1} = 9;{Q_2} = 10,75;{Q_3} = 12,3\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu trên bằng 40.

Đúng
Sai

b) Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {30;40} \right)\) là 35.

Đúng
Sai

c) Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là \({Q_1} = 48\).

Đúng
Sai
d) \({Q_3} - {Q_1} = 14\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Cỡ mẫu \(n = 2 + 10 + 16 + 8 + 2 + 2 = 40\).

b) Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {30;40} \right)\) là \(\frac{{30 + 40}}{2} = 35\).

c) Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{40}}\) là 40 giá trị được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\) mà \({x_{10}};{x_{11}} \in \left[ {40;50} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 2}}{{10}} \cdot 10 = 48\).

d) Tứ phân vị thứ ba là \(\frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\) mà \({x_{30}};{x_{31}} \in \left[ {60;70} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3 \cdot 40}}{4} - 28}}{8} \cdot 10 = 62,5\).

Suy ra \({Q_3} - {Q_1} = 62,5 - 48 = 14,5\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

Câu 2

a) Số cuộc gọi trung bình mỗi ngày là 8,1.

Đúng
Sai

b) Nhóm chứa mốt là \(\left[ {5,5;8,5} \right)\).

Đúng
Sai

c) Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là \( \approx 7,21\).

Đúng
Sai
d) Người đó thực hiện tối đa khoảng 8 cuộc gọi mỗi ngày.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Bảng có giá trị đại diện

Số cuộc gọi

\(\left[ {2,5;5,5} \right)\)

\(\left[ {5,5;8,5} \right)\)

\(\left[ {8,5;11,5} \right)\)

\(\left[ {11,5;14,5} \right)\)

\(\left[ {14,5;17,5} \right)\)

Giá trị đại diện

4

7

10

13

16

Số ngày

5

13

7

3

2

Số cuộc gọi mỗi ngày \(\overline x  = \frac{{4 \cdot 5 + 7 \cdot 13 + 10 \cdot 7 + 13 \cdot 3 + 16 \cdot 2}}{{5 + 13 + 7 + 3 + 2}} = 8,4\).

b) Nhóm \(\left[ {5,5;8,5} \right)\) có tần số lớn nhất nên nhóm này chứa mốt.

c) Ta có \({M_0} = 5,5 + \frac{{13 - 5}}{{\left( {13 - 5} \right) + \left( {13 - 7} \right)}} \cdot 3 \approx 7,21\).

d) Người đó thực hiện tối đa khoảng 8 cuộc gọi mỗi ngày.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP