Câu hỏi:

23/11/2025 78 Lưu

(1,75 điểm) Tìm x, biết:

a) \(\frac{1}{5} - x = \frac{{ - 3}}{4}\);                         

b) \({\left( {x - \frac{2}{{15}}} \right)^3} = \frac{8}{{125}}\);                                        

c) \(\left| {\frac{8}{3} - 3x} \right| - \frac{2}{3} = \frac{1}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\frac{1}{5} - x = \frac{{ - 3}}{4}\)

     \(x = \frac{1}{5} + \frac{3}{4}\)

     \(x = \frac{{19}}{{20}}\)

Vậy \(x = \frac{{19}}{{20}}\).

b) \({\left( {x - \frac{2}{{15}}} \right)^3} = \frac{8}{{125}}\)

     \({\left( {x - \frac{2}{{15}}} \right)^3} = {\left( {\frac{2}{5}} \right)^3}\)

Suy ra \(x - \frac{2}{{15}} = \frac{2}{5}\)

            \(x = \frac{2}{5} + \frac{2}{{15}}\)

            \(x = \frac{8}{{15}}\)

Vậy \(x = \frac{8}{{15}}\).

c) \(\left| {\frac{8}{3} - 3x} \right| - \frac{2}{3} = \frac{1}{2}\)

    \(\left| {\frac{8}{3} - 3x} \right| = \frac{1}{2} + \frac{2}{3}\)

    \(\left| {\frac{8}{3} - 3x} \right| = \frac{7}{6}\)

Trường hợp 1:

\(\frac{8}{3} - 3x = \frac{7}{6}\)

      \(3x = \frac{8}{3} - \frac{7}{6}\)

      \(3x = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\)

        \(x = \frac{3}{2}:3\)

        \(x = \frac{1}{2}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{2};\frac{{23}}{{18}}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(\frac{8}{3} - 3x =  - \frac{7}{6}\)

      \(3x = \frac{8}{3} + \frac{7}{6}\)

      \(3x = \frac{{23}}{6}\)

        \(x = \frac{{23}}{6}:3\)

     \(x = \frac{{23}}{{18}}\)

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

Cho hình vẽ bên.  a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. (ảnh 2)

GT

\(xx',\,\,yy',\,\,uv\) là các đường thẳng;

Đoạn thẳng \(MN\) cắt \(xx'\) tại \(M\), \[\widehat {xMN} = 75^\circ \];

Đoạn thẳng \(MN\) cắt \(yy'\) tại \(N\), \[\widehat {MNy'} = 75^\circ \];

\(uv\) cắt \(xx'\) tại \(A\), \(uv\) cắt \(yy'\) tại \(B\), \(\widehat {ABy'} = 120^\circ \).

c) tia \(At\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MAB}\).

KL

b) Giải thích \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\). Tính \(\widehat {uAx'}\).

c) Tính \(\widehat {MAt}\).

b) Ta có \[\widehat {xMN} = \widehat {MNy'}\] (cùng bằng \[75^\circ \])

Mà hai góc này ở vị trí so le trong  nên \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (dấu hiệu nhận biết).

Do \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) suy ra \(\widehat {uAx'} = \widehat {ABy'} = 120^\circ \) (hai góc đồng vị).

c) Ta có \(\widehat {MAB} = \widehat {uAx'} = 120^\circ \) (hai góc đối đỉnh)

Vì tia \(At\) là tia phân giác của góc \(\widehat {MAB}\) nên \(\widehat {MAt} = \frac{1}{2}\widehat {MAB} = 60^\circ \).

Câu 2

A. \(\frac{5}{{14}}\);                              
B. \(\frac{7}{6}\);                
C. \(\frac{{ - 2}}{{15}}\);                     
D. \(\frac{{15}}{8}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{5}{{14}}\), \(\frac{7}{6}\), \(\frac{{ - 2}}{{15}}\) là các phân số tối giản với mẫu số dương có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Phân số \(\frac{{15}}{8}\) là phân số tối giản với mẫu số dương có ước nguyên tố là 2 nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Câu 3

A. Tia \(BO\);         
B. Tia \(OD\);         
C. Tia \(DB\);          
D. Tia \(OB\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[a \bot b\];         
B. \[a\,{\rm{//}}\,b\];           
C.  \[a\] trùng với \[b\];                                
D. \[a\]\[b\] cắt nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Có 8 đỉnh;                                           
B. Các cạnh bên song song và bằng nhau;
C. Đáy là các hình chữ nhật;                   
D. Cặp cạnh đáy đối diện nhau bằng nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP