Use the given words or phrases to make complete sentences.
My mother/ usually/ go/ walk/ morning.
→ _____________________________________________.
Use the given words or phrases to make complete sentences.
My mother/ usually/ go/ walk/ morning.
→ _____________________________________________.Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My mother usually goes for a walk in the morning.
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít) + trạng từ tần suất + Vs/es + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Mẹ tôi thường đi bộ vào buổi sáng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
She/ wake/ 7 o’clock/ every day.
→ _____________________________________________.
She/ wake/ 7 o’clock/ every day.
→ _____________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She wakes up at 7 o’clock every day.
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít)+ Vs/es + trạng từ thời gian
Hướng dẫn dịch: Cô ấy thức dậy lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.
Câu 3:
She/ sometimes/ listen/ music/ but/ never/ watch/ films.
→ _____________________________________________.
She/ sometimes/ listen/ music/ but/ never/ watch/ films.
→ _____________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She sometimes listens to music but she never watches films.
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S (số ít)+ Vs/es + trạng từ thời gian
but: nhưng => để nối hai mệnh đề có nghĩa trái ngược nhau
Hướng dẫn dịch: Cô ấy thỉnh thoảng nghe nhạc nhưng cô ấy không bao giờ xem phim.
Câu 4:
your sister/ often/ chat/ friends?
→ _____________________________________________.
your sister/ often/ chat/ friends?
→ _____________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Does your sister often chat with her friends?
Thì hiện tại đơn dạng câu hỏi Yes/No: Does + S (số ít) + V(nguyên thể)?
Hướng dẫn dịch: Chị của bạn có thường hay tán gẫu với các bạn của chị ấy không?
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: It can take up to two years to train to be an astronaut. After training, some astronauts wait for ten years before they make their first trip into space.
Hướng dẫn dịch: Có thể mất đến hai năm để đào tạo thành phi hành gia. Sau khi đào tạo, một số phi hành gia đợi mười năm trước khi họ thực hiện chuyến đi đầu tiên vào vũ trụ.
Câu 2
A. mean
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sau chủ ngữ số ít “having a holiday” cần một động từ được chia thì hiện tại đơn dạng khẳng định => Vs/es
Hướng dẫn dịch: Đối với hầu hết mọi người, có một kỳ nghỉ thường có nghĩa là cơ hội để thư giãn bên hồ bơi với một ly cocktail hoặc đi dạo quanh thị trấn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.