Trong các dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] cho bởi số hạng tổng quát \[{u_n}\] sau, dãy số nào là dãy số tăng?
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn D
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{1}{{{2^n}}}\], có \[{u_2} - {u_1} = \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^1}}} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{1}{n}\], có \[{u_2} - {u_1} = \frac{1}{2} - \frac{1}{1} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{n + 5}}{{3n + 1}}\], có \[{u_2} - {u_1} = 1 - \frac{6}{4} < 0 \Rightarrow \]Dãy không tăng.
Xét dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}} = 2 - \frac{3}{{n + 1}}\], có
\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {2 - \frac{3}{{n + 1 + 1}}} \right) - \left( {2 - \frac{3}{{n + 1}}} \right) = \frac{3}{{n + 1}} - \frac{3}{{n + 2}} = \frac{3}{{(n + 1)(n + 2)}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\]
Vậy dãy \[\left( {{u_n}} \right)\] với \[{u_n} = \frac{{2n - 1}}{{n + 1}}\] tăng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 11 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k8 ( 45.000₫ )
- Trọng tâm Hóa học 11 dùng cho cả 3 bộ sách Kết nối, Cánh diều, Chân trời sáng tạo VietJack - Sách 2025 ( 58.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn B
\[h\left( t \right) = 5 \Leftrightarrow 5\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 5 \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{\pi }{5}t = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow t = \frac{5}{2} + 10k,k \in \mathbb{Z}\].
Vậy 2 lần sóng đạt đỉnh cách nhau khoảng thời gian là \[\left( {\frac{5}{2} + 10.1} \right) - \left( {\frac{5}{2} + 10.0} \right) = 10\] giây.
Câu 2
Lời giải
Chọn C

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(IJ\) và song song với \(AB\)
Suy ra \(\left( P \right)\) cắt \(BD,BC\) lần lượt tại \(M,N\) sao cho
\(IN{\rm{ // }}AB{\rm{ // }}JM\).
Thiết diện tạo bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) và tứ diện \(ABCD\) là tứ giác \(IJMN\).
Nhận xét: tứ giác \(IJMN\) là hình thang cân có 2 đáy \(IN{\rm{ // }}JM\) và
\(IN = \frac{1}{2}AB = 2;{\rm{ }}JM = \frac{1}{3}AB = \frac{4}{3}\).
\(IJ = MN = \sqrt {B{M^2} + B{N^2} - 2BM.BN.\cos {{60}^0}} = \frac{{2\sqrt {13} }}{3}\).
Ta có \[JH\] là đường cao của hình thang cân \(IJMN \Rightarrow JH = \sqrt {I{J^2} - I{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{14}}{3}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {51} }}{3}\)
Diện tích hình thang cân \(IJMN\): \({S_{IJMN}} = \frac{1}{2}\left( {JM + IN} \right)JH = \frac{{5\sqrt {51} }}{9}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.