Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của hai vật chuyển động thẳng cùng hướng. Tỉ lệ vận tốc vA: vB là

3: 1.
1: 3.
\(\sqrt 3 :1\).
\(1:\sqrt 3 \).
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Hệ số góc tanα của đồ thị cho biết vận tốc của vật:
Tỉ lệ vận tốc vA : vB là: \[\frac{{{v_A}}}{{{v_B}}} = \frac{{\tan {{30}^0}}}{{\tan {{60}^0}}} = \frac{1}{3}\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1,5 km; 13,4 km/h.
1,5 km; 18 km/h.
1,12 km; 13,4 km/h.
1,12 km; 18 km/h.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là C
Độ dịch chuyển: \[d = \sqrt {{{1000}^2} + {{500}^2}} \approx 1118\,m\]
Độ lớn vận tốc trung bình: \[{v_{tb}} = \frac{d}{t} = \frac{{1118}}{{5.60}} = 3,74\,m/s = 13,4\,km/h\]
Câu 2
\((2,0 \pm 0,1)\left( \Omega \right)\).
\((2,00 \pm 0,14)\left( \Omega \right)\).
\((2,0 \pm 0,2)\left( \Omega \right)\).
\((2,00 \pm 0,56)\left( \Omega \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là C
\[\overline R = \frac{{\overline U }}{{\overline I }} = \frac{{8,0}}{{4,0}} = 2\]
\[\frac{{\Delta R}}{{\overline R }} = \frac{{\Delta U}}{{\overline U }} + \frac{{\Delta I}}{{\overline I }} = \frac{{0,4}}{{8,0}} + \frac{{0,2}}{{4,0}} = 0,1 \Rightarrow \Delta R = 0,2\]
Kết quả phép đo: \(R = 2,0 \pm 0,2\left( \Omega \right)\)
Câu 3
Có được kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí.
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan trong học tập cũng như trong cuộc sống.
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
Nhận biết được hạn chế của bản thân để tìm cách khắc phục.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật.
máy bắn tốc độ.
đồng hồ đo thời gian.
thước đo quãng đường.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
3,0 s.
1,5 s.
2,0 s.
9,0 s.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
