Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt. Cho phép lai P: thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 25%. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I-Tần số hoán vị gen là 20%.
II- Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F1 là 50%.
III- Ở F1 không xuất hiện ruồi thân đen, cánh dài.
IV- Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh cụt ở F1 là 25%.
Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt. Cho phép lai P: thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 25%. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I-Tần số hoán vị gen là 20%.
II- Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F1 là 50%.
III- Ở F1 không xuất hiện ruồi thân đen, cánh dài.
IV- Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh cụt ở F1 là 25%.A. 1
B. 2
C. 3
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
-Có 3 phát biểu đúng II, III, IV
-I sai ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới tính cái \[\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\]= 0,25== 0,5 ab x 0,5 ab→ tần số hoán vị bất kì đều đúng
- II đúng, Kiểu hình thân xám, dài (A-B-)= 0,25 + \[\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\]= 0,25+ 0,25= 0,5
-III đúng, Kiểu hình đen, dài (aaB-)= 0,25- \[\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\]= 0,25- 0,25=0
- IV đúng, Kiểu hình xám, cụt (A-bb)=0,5- \[\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\]= 0,5- 0,25=0.25
→ Kiểu hình xám dài không thuần chủng = 50%-0%= 50%Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là B
Đời con thu được 4 loại kiểu hình \( \to \) các cây đem lại dị hợp về các cặp gen.
(Aa, Bb) x (Aa, bb); đời con có A-B- = 40% \( \ne \) 3/8 (nếu các gen PLĐL) \( \to \) các gen liên kết với nhau.
A-B- = AB x 1 + aB x 0,5Ab = 0,4
Mà AB + Ab = 0,5
Ta giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}AB \times 1 + aB \times 0,5Ab = 0,4\\AB + Ab = 0,5\end{array} \right. \leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}AB = 0,3\\Ab = 0,2\end{array} \right. \to P:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}};f = 40\% \)
(Vì Ab = 0,2 là giao tử hoán vị = f/2)
P: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}};f = 40\% \to \left( {0,3AB:0,3ab:0,2Ab:0,2aB} \right)\left( {0,5Ab:0,5ab} \right)\)
I sai. Tỉ lệ thân cao, quả dài: A-bb = 0,2Ab x 1 + 0,5Ab x 0,3ab = 0,35
II đúng.
III sai. Cây thân cao, quà dài chiếm 0,35; cây thân cao quả dài chiếm: AAbb = 0,2 Ab x 0,5 Ab = 0,1
Trong tổng số cây thân cao, qua dài cây có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 2/7.
IV đúng. Thân cao quả tròn có 3 kiểu gene: \(\frac{{AB}}{{ab}};\frac{{AB}}{{Ab}};\frac{{Ab}}{{aB}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là D
-I sai. tỉ lệ = 15% = 0,15= 0,3 ab x 0,5 ab → tần số hoán vị = 1- 2x 0,3= 0,4 = 40%
- II sai, thân cao, đỏ (A-B-)= 0,25+ =0,25 + 0,15= 0,4
-III đúng, kiểu hình cao trắng(A-bb)= 0,5- =0,5– 0,15=0,35%
- IV đúng, thấp, đỏ (aaB-)= 0,25- = 0,25-0,15= 0,1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Cho biết mỗi tính trạng do một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.
| P | F1 |
| ABabDd AbaBDd | Kiểu hình có 3 tính trạng trội chiếm 41,25% |
5%
6,5%
7,5%
8,5%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
20%.
30%.
40%.
35%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.