Ở một loài thực vật, sự hình thành màu hoa chịu sự chi phối của 3 locus A, B và E. Gene D tổng hợp ra prôtêin D, khi có protein này thì các gene A và B mới có thể tạo ra enzyme. Các enzyme do gene A và gene B tổng hợp sẽ tham gia vào con đường tổng hợp sắc tố cánh hoa như sơ đồ. Khi không có sắc tố thì hoa có màu trắng. Các gene lặn a, b, d đều không tổng hợp được protein. Biết rằng gene A và D có khoảng cách di truyền là 40cm, gene B phân li độc lập với gene A và gene F. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Ở một loài thực vật, sự hình thành màu hoa chịu sự chi phối của 3 locus A, B và E. Gene D tổng hợp ra prôtêin D, khi có protein này thì các gene A và B mới có thể tạo ra enzyme. Các enzyme do gene A và gene B tổng hợp sẽ tham gia vào con đường tổng hợp sắc tố cánh hoa như sơ đồ. Khi không có sắc tố thì hoa có màu trắng. Các gene lặn a, b, d đều không tổng hợp được protein. Biết rằng gene A và D có khoảng cách di truyền là 40cm, gene B phân li độc lập với gene A và gene F. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a) Protein D có thể hoạt hóa cùng lúc hai gene A và B.
b) Kiểu hình hoa trắng có thể được quy định bởi tối đa 18 loại kiểu gene.
c) Ở đời con, có tối đa 30 loại kiểu gene quy định sự hình thành màu hoa.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Protein D có thể hoạt hóa cùng lúc hai gene A và B. |
Đ |
|
|
b) Kiểu hình hoa trắng có thể được quy định bởi tối đa 18 loại kiểu gene. |
|
S |
|
c) Ở đời con, có tối đa 30 loại kiểu gene quy định sự hình thành màu hoa. |
Đ |
|
|
d) Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene trên tự thụ phấn, sẽ chỉ có duy nhất một loại tỉ lệ kiểu hình được tạo ra ở đời con. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a Đúng
A-B-D-: đỏ
A-bbD-: vàng
AabbD- hoặc aabbdd: trắng
Giả sử (Aa,Dd)Bb \[ \to \] tổng KG: 10 x 3 = 30
\[\left( {\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AD}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{Ad}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{Ad}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{aD}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{aD}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}} \right)\]x (BB,Bb,bb)
c Đúng.
b Sai. Trắng = tổng – đỏ - vàng = 30 – [(A-D-)B-] – A-bbD- = 30 – 5x2 – 5x1 = 15.
d Sai.
TH1: \[\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\]Bb x \[\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\]Bb, f = 40% \[ \to \] \[\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\] = 0,3 x 0,3 = 0,09
TH2: \[\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\]Bb x \[\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\]Bb, f = 40% \[ \to \] \[\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\] = 0,2 x 0,2 = 0,04
Tỉ lệ kiểu hình thành phần khác nhau.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Nếu cho cây X tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 16% cây thấp, hoa trắng.
b) Nếu cho cây Z lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1.
c) Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Nếu cho cây X tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 16% cây thấp, hoa trắng. |
Đ |
|
|
b) Nếu cho cây Z lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1. |
Đ |
|
|
c) Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1. |
Đ |
|
|
d) Ở cả hai phép lai trên, cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene của đời con luôn chiếm 25%. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
- Ở phép lai với cây Z, ta có: Cao : thấp = 15 : 5 = 3:1 => Aa×Aa;
Đỏ : trắng = 10:10 = 1:1 => Bb×bb.
=> Một cây dị hợp 2 cặp gene, cây còn lại dị hợp 1 cặp gene.
Tỉ lệ 9:6:4:1 ≠ tỉ lệ (3:1)(1:1) nên đây là tỉ lệ của hiện tượng hoán vị gene.
Ở F1, cây thấp, hoa trắng (\(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\)) chiếm tỉ lệ = \(\frac{4}{{9 + 6 + 1 + 4}}\) = 0,2 = 0,4ab × 0,5ab.
=> 0,4 ab là giao tử liên kết, tần số hoán vị = 1 - 2×0,4 = 0,2.
=> Kiểu gene của P là: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) × \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\)
- Ở phép lai với cây Y, ta có: Cao : thấp = 10 : 10 = 1:1 => Aa×aa; Đỏ : trắng = 15:5 = 3:1 => Bb×Bb.
=> Một cây dị hợp 2 cặp gene, cây còn lại dị hợp 1 cặp gene. Vì cây X đem lai với cây Z và cây Y nên cây dị hợp 2 cặp gene ở 2 phép lai phải là cây X => Kiểu gene của cây X là \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\)
Khi cây X tự thụ phấn thì ở đời con, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ( \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ) chiếm tỉ lệ = 0,4×0,4 = 0,16 = 16%.
=> a đúng.
- Cây Z có kiểu gene \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1:1 => b đúng.
- Cây X có kiểu gene \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) và có tần số hoán vị gene20% cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1=> c đúng.
- d đúng. Vì khi P có kiểu gen dị hợp 2 cặp gene lai với dị hợp 1 cặp gen ( \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) × \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ; \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) × \(\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) ) thì ở đời con, kiểu gene dị hợp 2 cặp gen luôn chiếm 25%.
Câu 2
a) Cây A có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
b) Có thể xảy ra hoán vị với tần số 28%.
c) Ở phép lai 3 có thể thu được kiểu gene đồng hợp so với dị hợp ở kiểu hình thân cao, quả méo là 7/25.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Cây A có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene. |
Đ |
|
|
b) Có thể xảy ra hoán vị với tần số 28%. |
Đ |
|
|
c) Ở phép lai 3 có thể thu được kiểu gene đồng hợp so với dị hợp ở kiểu hình thân cao, quả méo là 7/25. |
Đ |
|
|
d) Trong sản phẩm của phép lai cây A với cây C có thể thu được cây đồng hợp lặn so với cây đồng hợp tử là 18/30. |
|
S |
Hướng dẫn giải
Nhìn vào bài toán ta tính không được tỷ lệ nên ta suy nghĩ đến hướng xảy ra hoán vị gene
Tư duy: cây B x cây C thu được 1 : 1 có thể B là ab/ab, C là Ab/ab
Suy ra được:
Tần số hoán vị: AB = ab = 36%; Ab = aB = 14%
AB/ab x ab/ab thu được 36% AB/ab : 36% ab/ab : 14% Ab/ab : 14% aB/ ab
Ab/ab x ab/ab thu được 1 Ab/ab : 1 ab/ab
AB/ab x Ab/ab thu được 18% AB/Ab : 18% AB/ab : 18% Ab/ab : 18% ab/ab
7% Ab/Ab : 7%Ab/ab : 7%Ab/aB : 7% aB/ab
Tỷ lệ A-B- = 43%, A-bb = 32%, aaB- = 7%, aabb = 18%
a đúng
b đúng
c đúng vì Ab/Ab = 7% /(Ab/ab) = 25% = 7/25
d sai vì cây đồng hợp lặn = 18%
Các cây đồng hợp tử = 25%
Suy ra tỷ lệ là 18/25
Câu 3
a) Đời F1 có 264 cây thân cao, hoa đỏ.
b) Tần số hoán vị gene 40%.
c) Nếu cho cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 20%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Tổng các loại giao tử trội hai allele là 41,25%.
b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 7/13.
c) Cho cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 12,125%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Mỗi gene quy định một tính trạng và di truyền liên kết hoàn toàn.
b) Kiểu hình ở F1 cho thấy ở phép lai 2 là kết quả của phân li độc lập.
c) Ở phép lai 3, kiểu gene của bố mẹ có tối đa 3 phép lai cho ra kết quả phù hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Kiểu gene của cơ thể P là AB/ab DdEe.
b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 3/7.
c) Cho cơ thể P lai phân tích có thể thu được kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 10%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.