201 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 11 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
19 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 33 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tống Văn Trân (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm chuyên môn số 03 - Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Xuân Trường B (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT B Nguyễn Khuyến- Ninh Bình có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 6 Trường THPT Sở Ninh Bình có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bắc Đông Quan - Hưng Yên lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/33
a) Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng lặn luôn bé hơn 25%.
b) Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội luôn lớn hơn 50% và bé hơn 75%.
c) Tỷ lệ kiểu hình so với kiểu gene thu được ở F1 tương đương 2/5.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng lặn luôn bé hơn 25%. |
Đ |
|
|
b) Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội luôn lớn hơn 50% và bé hơn 75%. |
Đ |
|
|
c) Tỷ lệ kiểu hình so với kiểu gene thu được ở F1 tương đương 2/5. |
Đ |
|
|
d) Cho F1 lai với một cá thể có kiểu gene giống chính nó có thể có 4 kiểu gene thu được kiểu hình thân thấp, hoa trắng. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a đúng vì tần số hoán vị luôn bé hơn 50%
b đúng vì tỉ lệ kiểu hình hai tính trạng trội luôn lớn hơn 50% và bé hơn 75%
c đúng vì kiểu hình thu được là 4, kiểu gene thu được là 10 nên 4/10 = 2/5
d sai vì F1 thu được gồm AB/AB, AB/Ab, AB/aB: AB/ab, Ab/aB, Ab/Ab, Ab/ab, aB/aB, aB/ab, ab/ab
Có 5 kiểu gene có thể sinh ra ab/ab
Câu 2/33
a) Tỉ lệ y luôn luôn có giá trị tương ứng theo phần trăm là 50% - x.
b) Cho F2 tiếp tục lai với ruồi có kiểu hình tương tự, có tối đa 4 phép lai thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt.
c) Nếu cho F1 ♂ lai phân tích thì có thể thu được kiểu hình tương tự ở F2.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Tỉ lệ y luôn luôn có giá trị tương ứng theo phần trăm là 50% - x. |
Đ |
|
|
b) Cho F2 tiếp tục lai với ruồi có kiểu hình tương tự, có tối đa 4 phép lai thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt. |
Đ |
|
|
c) Nếu cho F1 ♂ lai phân tích thì có thể thu được kiểu hình tương tự ở F2. |
|
S |
|
d) Giả sử ở F1 ♀, trong 1 tế bào sinh trứng xảy ra hoán vị gene thì có thể thu được 4 giao tử với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1. |
|
S |
Hướng dẫn giải
Quy ước B: xám, b: đen
V dài, v cụt
a đúng vì theo quy luật thì y = 50% - x
b đúng vì ở F2 có BV/bv, Bv/bv, bV/bv, bv/bv
Tiếp tục cho lai với cá thể có kiểu hình tương tự thì có các phép lai gồm
BV/bv x BV/bv
Bv/bv x Bv/bv
bV/bv x bV/bv
bv/bv x bv/bv
c sai do con đực không xảy ra hoán vị
d sai do tế bào sinh trứng chỉ tạo ra một giao tử duy nhất
Câu 3/33
a) Kiểu gene của cơ thể P là AB/ab DdEe.
b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 3/7.
c) Cho cơ thể P lai phân tích có thể thu được kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 10%.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Kiểu gene của cơ thể P là . |
Đ |
|
|
b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 3/7. |
Đ |
|
|
c) Cho cơ thể P lai phân tích có thể thu được kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 10%. |
|
S |
|
d) Trong tất cả các giao tử, tổng giao tử đồng hợp tử trội và lặn là 18,5%. |
|
S |
Hướng dẫn giải
ABDE = 70 suy ra AB = 70 : ½ : ½ = 280
AbDE = 30 suy ra Ab = 30 : ½ : ½ = 120
AB = 280/(280 x 2 + 120 x2) = 0,35 = ab
Ab = aB = 0,15
a đúng tạo ra
b đúng do tỷ lệ hoán vị/ liên kết là 0,15/0,35 = 3/7
c sai do tạo ra giao tử lặn tất cả các tính trạng sẽ là: 0,35 x ½ x ½ = 8,75%
d sai do đồng hợp tử trội = 0,35 x ¼
Đồng hợp tử lặn = 0,35 x ¼
Tổng đồng hợp tử trội và lặn = 17,5%
Câu 4/33
a) Kiểu gene của cây M là \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\] hoặc \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\] .
b) Kiểu gene của cây thứ nhất và cây thứ hai đều có một allele trội.
c) Nếu để cây M lai phân tích cho thể thu được tỷ lệ cây thân thấp, quả tròn so với cây thân cao, quả tròn là 5/7.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Kiểu gene của cây M là \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\] hoặc \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\]. |
Đ |
|
|
b) Kiểu gene của cây thứ nhất và cây thứ hai đều có một allele trội. |
Đ |
|
|
c) Nếu để cây M lai phân tích cho thể thu được tỷ lệ cây thân thấp, quả tròn so với cây thân cao, quả tròn là 5/7. |
Đ |
|
|
d) Ở đời con của phép lai thứ nhất tỷ lệ cây thân cao, quả bầu dục đồng hợp so với cây thân cao, quả bầu dục dị hợp là 7/10. |
|
S |
Hướng dẫn giải
Ở đời con của cây thứ nhất tính được tỷ lệ thân cao/ thân thấp là 3:1, quả tròn/ quả bầu dục là 1: 1 nên ta có thể suy ra Aa x Aa, Bb x bb
Ở đời con của cây thứ hai tính được tỷ lệ thân cao/ thân thấp là 1:1, quả tròn/ quả bầu dục là 3: 1 nên ta có thể suy ra Aa x aa, Bb x Bb
Từ đó suy ra được kiểu gene cây M là AB/ab hoặc Ab/aB
Xét thân thấp quả bầu dục = 3/16 = 0,1875 mà ab =1/2 suy ra ab =0,35
Suy ra AB = ab = 0,35; Ab = aB = 0,15 suy ra M chính là AB/ab ( 1 trg hợp)
a đúng
b đúng vì Ab/ab và aB/ab
c đúng vì 0,15/0,35
d sai vì (AB = ab = 0,35; Ab = aB = 0,15) x (Ab = ab =1/2) thu được Ab/Ab = 0,075
Ab/ab = 0,35 x ½ + 0,15 x ½ = 0,25
Vậy tỷ lệ sẽ là 0,075/0,25 = 3/10
Câu 5/33
a) Số giao tử tối đa có thể tạo được là 4.
b) Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra là 9 : 9 : 1 :1.
c) Loại giao tử AB chiếm tỷ lệ 40%.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Số giao tử tối đa có thể tạo được là 4. |
Đ |
|
|
b) Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra là 9 : 9 : 1 :1. |
Đ |
|
|
c) Loại giao tử AB chiếm tỷ lệ 40%. |
|
S |
|
d) Tỷ lệ loại giao tử dị hợp so với loại giao tử đồng hợp là 2/9. |
|
S |
Hướng dẫn giải
Số giao tử bình thường có thể tạo là 2
Số giao tử hoán vị có thể tạo là: Do chỉ có 1 tế bào hoán vị mà mỗi tế bào mỗi lần tạo được 2 giao tử liên kết và 2 giao tử hoán vị nên sẽ có tối đa 2 tế bào hoán vị
Tỷ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là: 4 tế bào bình thường tạo 8AB : 8ab
1 tế bào hoán vị tạo: 1 AB : 1 ab : 1 Ab: 1 aB
Thu được 9 AB: 9ab: 1Ab : 1 aB
Loại giao tử AB chiếm tỷ lệ : 9/20 = 45%
Loại giao tử dị hợp so với loại giao tử đồng hợp là: 2/18 = 1/9
Câu 6/33
a) Tổng các loại giao tử trội hai allele là 41,25%.
b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 7/13.
c) Cho cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 12,125%.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Tổng các loại giao tử trội hai allele là 41,25%. |
Đ |
|
|
b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 7/13. |
Đ |
|
|
c) Cho cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 12,125%. |
|
S |
|
d) Cho cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm gần bằng 29%. |
|
S |
Hướng dẫn giải
Ta có: Ab = aB = 32,5%
AB = ab = 17,5%
AbD = Abd = aBD = aBd = 16,25%
ABD = ABd = abD = abd = 8,75%
Tổng các loại giao tử trội 2 allele là AbD + aBD + ABd = 16,25 x 2 + 8,75 = 41,25%
Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 8.75/16,25 = 7/13
Cây P lai phân tích thu được AB/ab D- = 17,5% x ¾ = 13,125%
Cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 2 tính trạng trội gồm: A-bb D- + aaB- D- + A-B- dd
Tính được aabb = 3,0625
A-bb = aaB- = 21,9375
A-B- = 53,0625
Tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là: 29,7185
Câu 7/33
a) Trong quần thể có tối đa 10 kiểu gene.
b) Trong quần thể có tối đa 6 kiểu hình.
c) Các cá thể trong quần thể trên có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Trong quần thể có tối đa 10 kiểu gene. |
Đ |
|
|
b) Trong quần thể có tối đa 6 kiểu hình. |
Đ |
|
|
c) Các cá thể trong quần thể trên có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử. |
Đ |
|
|
d) Loại kiểu hình trội về tính trạng màu mắt có thể có 7 kiểu gene. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a đúng vì số kiểu gene nhiều nhất khi hai cặp gene cùng nằm trên một cặp NST cho nên sẽ có số kiểu gene là 10
b đúng vì số kiểu hình gồm cặp tính trạng thứ nhất có 3 kiểu hình do trội không hoàn toàn; Cặp tính trạng thứ 2 có 2 kiểu hình
Số kiểu hình = 2 x 3 = 6
c đúng vì có thể có hoán vị gene nên có thể tạo ra 4 loại giao tử
d sai vì kiểu hình trội về tính trạng màu mắt có kí hiệu kiểu gene là B- gồm 7 kiểu gene AB/AB, AB/aB, AB/Ab, AB/ab, Ab/aB, aB/aB, aB/ab
Câu 8/33
a) Cây thứ nhất và cây thứ hai có kiểu gene giống nhau nhưng tần số hoán vị khác nhau.
b) Cho 2 cây cà chua thân cao – quả tròn ban đầu lai với nhau có thể thu được tối đa 9 loại kiểu gene đời con.
c) Cho cây thứ 2 lai với cây thân thấp – quả tròn thuần chủng có thể thu được tối đa 4 loại kiểu gene (tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1) và 2 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Cây thứ nhất và cây thứ hai có kiểu gene giống nhau nhưng tần số hoán vị khác nhau. |
|
S |
|
b) Cho 2 cây cà chua thân cao – quả tròn ban đầu lai với nhau có thể thu được tối đa 9 loại kiểu gene đời con. |
|
S |
|
c) Cho cây thứ 2 lai với cây thân thấp – quả tròn thuần chủng có thể thu được tối đa 4 loại kiểu gene (tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1) và 2 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau. |
Đ |
|
|
d) Cho cây thứ nhất tự thụ phấn cho cây thân thấp – quả bầu dục với tỉ lệ là 16%. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Do cho hai cây thân cao, quả tròn lai với cây thân thấp, quả bầu dục → Thu được đời con có xuất hiện thêm hai tính trạng mới và tỉ lệ khác với (1 : 1 : 1 : 1) → Hai gene nằm trên một NST
→ Quy ước : A cao > a thấp
B tròn > b bầu dục
Do tính trạng mới xuất hiện là 10% và 40% → Tần số hoán vị gene là 20%
Phép lai 1 : \[\frac{{\underline {{\rm{AB}}} }}{{{\rm{ab}}}}{\rm{ \times }}\frac{{\underline {{\rm{ab}}} }}{{{\rm{ab}}}}\]
Phép lai 2 : \[\frac{{\underline {{\rm{Ab}}} }}{{{\rm{aB}}}}{\rm{ \times }}\frac{{\underline {{\rm{ab}}} }}{{{\rm{ab}}}}\]
a Sai. Hai cây có kiểu gen khác nhau, nhưng tần số hoán vị gene giống nhau.
b Sai. Cho hai cây cà chua thân cao, quả tròn ban đầu lai với nhau thì sẽ thu được 10 kiểu gene.
c Đúng. \[\frac{{\underline {{\rm{Ab}}} }}{{{\rm{aB}}}}{\rm{ \times }}\frac{{\underline {{\rm{aB}}} }}{{{\rm{aB}}}}\]
d Đúng. Tỉ lệ cây thân thấp, quả bầu dục 0,4.0,4 = 0,16
Câu 9/33
a) Nếu cho cây X tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 16% cây thấp, hoa trắng.
b) Nếu cho cây Z lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1.
c) Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/33
a) Mỗi gene quy định một tính trạng và di truyền liên kết hoàn toàn.
b) Kiểu hình ở F1 cho thấy ở phép lai 2 là kết quả của phân li độc lập.
c) Ở phép lai 3, kiểu gene của bố mẹ có tối đa 3 phép lai cho ra kết quả phù hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/33
a) Loài (I): Ở F1, các cây có kiểu gene dị hợp luôn chiếm tỉ lệ 75%.
b) Loài (II): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gene (P) có kiểu gen khác nhau thì có thể tạo ra F1 có 4 loại kiểu gene.
c) Loài (III): Ở F1, các cây chứa hai tính trạng trội có tỉ lệ tối thiểu là 50%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/33
a) Khoảng cách tương đối giữa 2 locus gene là
b) Các cây thân cao, hoa đỏ ở mỗi phép lai có thành phần kiểu gene giống nhau.
c) Lấy cây X lai với cây Y, đời con có thân cao, hoa đỏ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/33
a) F1 có hai loại kiểu gene quy định kiểu hình cánh dài, rộng.
b) Ong cái ở F2 chỉ có một loại kiểu hình.
c) Ong đực ở F2 có hai loại kiểu hình.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/33
a) Nếu có 1 tế bào bị đột biến thì tỉ lệ giao tử đột biến là 1/3.
b) Nếu tạo ra được 7 loại giao tử thì chứng tỏ có ít nhất 1 tế bào đã không xảy ra đột biến.
c) Nếu cả 3 tế bào cùng đột biến thì có thể tạo giao tử mang 3 allele trội chiếm tỉ lệ 25%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/33
a) Cây A có kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
b) Có thể xảy ra hoán vị với tần số 28%.
c) Ở phép lai 3 có thể thu được kiểu gene đồng hợp so với dị hợp ở kiểu hình thân cao, quả méo là 7/25.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/33
a) Có 4 loại kiểu gene dị hợp 1 cặp gene.
b) Tần số hoán vị gene bằng 0.3.
c) Tỉ lệ quả tròn, chín muộn có thể bằng 12.75%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/33
a) F2 có thể có 4 hoặc 7 hoặc 10 loại kiểu gene.
b) Nếu đem các cây hoa đỏ, cánh kép và hoa trắng, cánh đơn ở F2 giao phấn tự do, tỉ lệ hoa trắng, cánh kép ở F3 có thể bằng 25%.
c) Nếu kiểu hình hoa đỏ, cánh đơn ở F2 có 4 loại kiểu gene thì xác định chính xác kiểu gene của cây M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/33
a) Xác định chính xác kiểu gene của cây N.
b) Ở F2, quả tròn, chín sớm chiếm tỉ lệ 50%.
c) Trong số quả tròn chín sớm ở F2, tỉ lệ mang 2 gene trội chiếm 32%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/33
a) Xác định chính xác kiểu gene của cây M.
b) F2 có 4 loại kiểu gen dị hợp 1 cặp gene.
c) F2 không có kiểu gene đồng hợp lặn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/33
a) Các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng có 3 loại kiểu gene quy định.
b) Có 3 kiểu gene đồng hợp về cả 2 cặp gen quy định 2 tính trạng trên.
c) Có 7 kiểu gene quy định 2 tính trạng trên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 25/33 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.