Câu hỏi:

06/12/2025 163 Lưu

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả bầu dục. Các cặp gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.

Phép lai

Đời con

Cây M x Cây thứ nhất

7 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 5 cây thân cao, quả bầu dục : 1 cây thân thấp, quả tròn

Cây M x Cây thứ hai

7 cây thân cao, quả tròn : 3 cây thân thấp, quả bầu dục : 1 cây thân cao, quả bầu dục : 5 cây thân thấp, quả tròn

 Cho biết không xảy ra đột biến. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a) Kiểu gene của cây M là \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\] hoặc \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\] .

Đúng
Sai

b) Kiểu gene của cây thứ nhất và cây thứ hai đều có một allele trội.

Đúng
Sai

c) Nếu để cây M lai phân tích cho thể thu được tỷ lệ cây thân thấp, quả tròn so với cây thân cao, quả tròn là 5/7.

Đúng
Sai
d) Ở đời con của phép lai thứ nhất tỷ lệ cây thân cao, quả bầu dục đồng hợp so với cây thân cao, quả bầu dục dị hợp là 7/10.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nội dung

Đúng

Sai

a) Kiểu gene của cây M là \[\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\] hoặc \[\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{aB}}}}\].

Đ

 

b) Kiểu gene của cây thứ nhất và cây thứ hai đều có một allele trội.

Đ

 

c) Nếu để cây M lai phân tích cho thể thu được tỷ lệ cây thân thấp, quả tròn so với cây thân cao, quả tròn là 5/7.

Đ

 

d) Ở đời con của phép lai thứ nhất tỷ lệ cây thân cao, quả bầu dục đồng hợp so với cây thân cao, quả bầu dục dị hợp là 7/10.

 

S

 

Hướng dẫn giải

Ở đời con của cây thứ nhất tính được tỷ lệ thân cao/ thân thấp là 3:1, quả tròn/ quả bầu dục là 1: 1 nên ta có thể suy ra Aa x Aa, Bb x bb

Ở đời con của cây thứ hai tính được tỷ lệ thân cao/ thân thấp là 1:1, quả tròn/ quả bầu dục là 3: 1 nên ta có thể suy ra Aa x aa, Bb x Bb

Từ đó suy ra được kiểu gene cây M là AB/ab hoặc Ab/aB

Xét thân thấp quả bầu dục = 3/16 = 0,1875 mà ab =1/2 suy ra ab =0,35

Suy ra AB = ab = 0,35; Ab = aB = 0,15 suy ra M chính là AB/ab ( 1 trg hợp)

a đúng

b đúng vì Ab/ab và aB/ab

c đúng vì 0,15/0,35

d sai vì (AB = ab = 0,35; Ab = aB = 0,15) x (Ab = ab =1/2) thu được Ab/Ab = 0,075

Ab/ab = 0,35 x ½ + 0,15 x ½ = 0,25

Vậy tỷ lệ sẽ là 0,075/0,25 = 3/10

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Nếu cho cây X tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 16% cây thấp, hoa trắng.

Đ

 

b) Nếu cho cây Z lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1.

Đ

 

c) Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1.

Đ

 

d) Ở cả hai phép lai trên, cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene của đời con luôn chiếm 25%.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

- Ở phép lai với cây Z, ta có: Cao : thấp = 15 : 5 = 3:1 => Aa×Aa;   

 Đỏ : trắng = 10:10 = 1:1 => Bb×bb.

=> Một cây dị hợp 2 cặp gene, cây còn lại dị hợp 1 cặp gene.

Tỉ lệ 9:6:4:1 ≠ tỉ lệ (3:1)(1:1) nên đây là tỉ lệ của hiện tượng hoán vị gene.

 Ở F1, cây thấp, hoa trắng (\(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\)) chiếm tỉ lệ = \(\frac{4}{{9 + 6 + 1 + 4}}\) = 0,2 = 0,4ab × 0,5ab.

=> 0,4 ab là giao tử liên kết, tần số hoán vị = 1 - 2×0,4 = 0,2.

=> Kiểu gene của P là: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) × \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\)

- Ở phép lai với cây Y, ta có: Cao : thấp = 10 : 10 = 1:1 => Aa×aa; Đỏ : trắng = 15:5 = 3:1 => Bb×Bb.

=> Một cây dị hợp 2 cặp gene, cây còn lại dị hợp 1 cặp gene. Vì cây X đem lai với cây Z và cây Y nên cây dị hợp 2 cặp gene ở 2 phép lai phải là cây X => Kiểu gene của cây X là \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\)

Khi cây X tự thụ phấn thì ở đời con, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ( \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ) chiếm tỉ lệ = 0,4×0,4 = 0,16 = 16%.

=> a đúng.

- Cây Z có kiểu gene \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1:1 => b đúng.

- Cây X có kiểu gene \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) và có tần số hoán vị gene20% cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1=> c đúng.

- d đúng. Vì khi P có kiểu gen dị hợp 2 cặp gene lai với dị hợp 1 cặp gen ( \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) × \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ; \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) × \(\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) ) thì ở đời con, kiểu gene dị hợp 2 cặp gen luôn chiếm 25%.

Câu 2

a) Protein D có thể hoạt hóa cùng lúc hai gene A và B.

Đúng
Sai

b) Kiểu hình hoa trắng có thể được quy định bởi tối đa 18 loại kiểu gene.

Đúng
Sai

c) Ở đời con, có tối đa 30 loại kiểu gene quy định sự hình thành màu hoa.

Đúng
Sai
d) Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene trên tự thụ phấn, sẽ chỉ có duy nhất một loại tỉ lệ kiểu hình được tạo ra ở đời con.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Protein D có thể hoạt hóa cùng lúc hai gene A và B.

Đ

 

b) Kiểu hình hoa trắng có thể được quy định bởi tối đa 18 loại kiểu gene.

 

S

c) Ở đời con, có tối đa 30 loại kiểu gene quy định sự hình thành màu hoa.

Đ

 

d) Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene trên tự thụ phấn, sẽ chỉ có duy nhất một loại tỉ lệ kiểu hình được tạo ra ở đời con.

 

S

 

 

Hướng dẫn giải

a Đúng

A-B-D-: đỏ

A-bbD-: vàng

AabbD- hoặc aabbdd: trắng

Giả sử (Aa,Dd)Bb \[ \to \] tổng KG: 10 x 3 = 30

\[\left( {\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AD}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{Ad}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{Ad}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{aD}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{aD}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}} \right)\]x (BB,Bb,bb)

c Đúng.

b Sai. Trắng = tổng – đỏ - vàng = 30 – [(A-D-)B-] – A-bbD- = 30 – 5x2 – 5x1 = 15.

d Sai.

TH1: \[\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\]Bb x \[\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\]Bb, f = 40% \[ \to \] \[\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\] = 0,3 x 0,3 = 0,09

TH2: \[\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\]Bb x \[\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\]Bb, f = 40% \[ \to \] \[\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\] = 0,2 x 0,2 = 0,04

Tỉ lệ kiểu hình thành phần khác nhau.

Câu 3

a) Tổng các loại giao tử trội hai allele là 41,25%.

Đúng
Sai

b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 7/13.

Đúng
Sai

c) Cho cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 12,125%.

Đúng
Sai
d) Cho cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm gần bằng 29%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Kiểu gene của cơ thể P là AB/ab DdEe.

Đúng
Sai

b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 3/7.

Đúng
Sai

c) Cho cơ thể P lai phân tích có thể thu được kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 10%.

Đúng
Sai
d) Trong tất cả các giao tử, tổng giao tử đồng hợp tử trội và lặn là 18,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Đời F1 có 264 cây thân cao, hoa đỏ.

Đúng
Sai

b) Tần số hoán vị gene 40%.

Đúng
Sai

c) Nếu cho cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 20%.

Đúng
Sai
d) Nếu cho cây P giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ dị hợp thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 30%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Tỉ lệ y luôn luôn có giá trị tương ứng theo phần trăm là 50% - x.

Đúng
Sai

b) Cho F2 tiếp tục lai với ruồi có kiểu hình tương tự, có tối đa 4 phép lai thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt.

Đúng
Sai

c) Nếu cho F1 ♂ lai phân tích thì có thể thu được kiểu hình tương tự ở F2.

Đúng
Sai
d) Giả sử ở F1 ♀, trong 1 tế bào sinh trứng xảy ra hoán vị gene thì có thể thu được 4 giao tử với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP