Câu hỏi:

06/12/2025 105 Lưu

Ở loài Ong mật, allele A quy định cánh dài, allele a quy định cánh ngắn; allele B quy định cánh rộng, allele b quy định cánh hẹp. Hai gene qui định 2 tính trạng trên đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho ong cái cánh dài, rộng giao phối với ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. Cho biết: Loài ong mật có hiện tượng trinh sản, trứng được thụ tinh nở thành ong cái có bộ nhiễm sắc thể 2n, trứng không được thụ tinh nở thành ong đực có bộ nhiễm sắc thể n. Cho F1 giao phối với nhau thu được 3 loại kiểu hình ở F2. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a) F1 có hai loại kiểu gene quy định kiểu hình cánh dài, rộng.

Đúng
Sai

b) Ong cái ở F2 chỉ có một loại kiểu hình.

Đúng
Sai

c) Ong đực ở F2 có hai loại kiểu hình.

Đúng
Sai
d) Xét hai tính trạng này ở các quần thể ong khác nhau có tối đa 10 loại kiểu gene quy định.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nội dung

Đúng

Sai

a) F1 có hai loại kiểu gene quy định kiểu hình cánh dài, rộng.

Đ

 

b) Ong cái ở F2 chỉ có một loại kiểu hình.

Đ

 

c) Ong đực ở F2  có hai loại kiểu hình.

Đ

 

d) Xét hai tính trạng này ở các quần thể ong khác nhau có tối đa 10 loại kiểu gene quy định.

 

S

 

Hướng dẫn giải

P:   Ong cái cánh dài, rộng   x ong đực cánh ngắn, hẹp

                    ABAB                             ♂ab

GP:                 AB                                  ab

F1

      KG: 50% ABab                                       50% AB

     KH: 100% ong cái: Cánh dài, rộng ; 100% ong đực cánh dài, rộng

a. Đúng

F1: ong cái cánh dài, rộng x ong đực cánh dài, rộng.

                    ABab                                 ♂ AB

GF:                      AB : ab                                 AB

F2:        1 ♀ ABAB: 1 ♀ ABab:    1 ♂AB : 1 ♂ab

Kiểu hình: ong cái: 100% cánh dài rộng; ong đực: 1 cánh dài rộng: 1 cánh ngắn hẹp.

b, c. Đúng.

d. Sai. Có tối đa 14 kiểu gene

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Nếu cho cây X tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 16% cây thấp, hoa trắng.

Đ

 

b) Nếu cho cây Z lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1.

Đ

 

c) Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1.

Đ

 

d) Ở cả hai phép lai trên, cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene của đời con luôn chiếm 25%.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

- Ở phép lai với cây Z, ta có: Cao : thấp = 15 : 5 = 3:1 => Aa×Aa;   

 Đỏ : trắng = 10:10 = 1:1 => Bb×bb.

=> Một cây dị hợp 2 cặp gene, cây còn lại dị hợp 1 cặp gene.

Tỉ lệ 9:6:4:1 ≠ tỉ lệ (3:1)(1:1) nên đây là tỉ lệ của hiện tượng hoán vị gene.

 Ở F1, cây thấp, hoa trắng (\(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\)) chiếm tỉ lệ = \(\frac{4}{{9 + 6 + 1 + 4}}\) = 0,2 = 0,4ab × 0,5ab.

=> 0,4 ab là giao tử liên kết, tần số hoán vị = 1 - 2×0,4 = 0,2.

=> Kiểu gene của P là: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\) × \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\)

- Ở phép lai với cây Y, ta có: Cao : thấp = 10 : 10 = 1:1 => Aa×aa; Đỏ : trắng = 15:5 = 3:1 => Bb×Bb.

=> Một cây dị hợp 2 cặp gene, cây còn lại dị hợp 1 cặp gene. Vì cây X đem lai với cây Z và cây Y nên cây dị hợp 2 cặp gene ở 2 phép lai phải là cây X => Kiểu gene của cây X là \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\)

Khi cây X tự thụ phấn thì ở đời con, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ( \(\frac{{{\rm{ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ) chiếm tỉ lệ = 0,4×0,4 = 0,16 = 16%.

=> a đúng.

- Cây Z có kiểu gene \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1:1 => b đúng.

- Cây X có kiểu gene \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) và có tần số hoán vị gene20% cho nên khi lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1=> c đúng.

- d đúng. Vì khi P có kiểu gen dị hợp 2 cặp gene lai với dị hợp 1 cặp gen ( \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) × \(\frac{{{\rm{Ab}}}}{{{\rm{ab}}}}\) ; \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}{\rm{\;}}\) × \(\frac{{{\rm{aB}}}}{{{\rm{aB}}}}\) ) thì ở đời con, kiểu gene dị hợp 2 cặp gen luôn chiếm 25%.

Câu 2

a) Protein D có thể hoạt hóa cùng lúc hai gene A và B.

Đúng
Sai

b) Kiểu hình hoa trắng có thể được quy định bởi tối đa 18 loại kiểu gene.

Đúng
Sai

c) Ở đời con, có tối đa 30 loại kiểu gene quy định sự hình thành màu hoa.

Đúng
Sai
d) Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene trên tự thụ phấn, sẽ chỉ có duy nhất một loại tỉ lệ kiểu hình được tạo ra ở đời con.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Protein D có thể hoạt hóa cùng lúc hai gene A và B.

Đ

 

b) Kiểu hình hoa trắng có thể được quy định bởi tối đa 18 loại kiểu gene.

 

S

c) Ở đời con, có tối đa 30 loại kiểu gene quy định sự hình thành màu hoa.

Đ

 

d) Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene trên tự thụ phấn, sẽ chỉ có duy nhất một loại tỉ lệ kiểu hình được tạo ra ở đời con.

 

S

 

 

Hướng dẫn giải

a Đúng

A-B-D-: đỏ

A-bbD-: vàng

AabbD- hoặc aabbdd: trắng

Giả sử (Aa,Dd)Bb \[ \to \] tổng KG: 10 x 3 = 30

\[\left( {\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AD}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{Ad}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{Ad}}}}\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{aD}}}}{{{\rm{aD}}}}\frac{{{\rm{aD}}}}{{{\rm{ad}}}}\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}} \right)\]x (BB,Bb,bb)

c Đúng.

b Sai. Trắng = tổng – đỏ - vàng = 30 – [(A-D-)B-] – A-bbD- = 30 – 5x2 – 5x1 = 15.

d Sai.

TH1: \[\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\]Bb x \[\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{ad}}}}\]Bb, f = 40% \[ \to \] \[\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\] = 0,3 x 0,3 = 0,09

TH2: \[\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\]Bb x \[\frac{{{\rm{Ad}}}}{{{\rm{aD}}}}\]Bb, f = 40% \[ \to \] \[\frac{{{\rm{ad}}}}{{{\rm{ad}}}}\] = 0,2 x 0,2 = 0,04

Tỉ lệ kiểu hình thành phần khác nhau.

Câu 3

a) Tổng các loại giao tử trội hai allele là 41,25%.

Đúng
Sai

b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 7/13.

Đúng
Sai

c) Cho cây P lai phân tích, kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm 12,125%.

Đúng
Sai
d) Cho cây P tự thụ phấn, kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm gần bằng 29%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Kiểu gene của cơ thể P là AB/ab DdEe.

Đúng
Sai

b) Tỷ lệ giao tử hoán vị so với giao tử liên kết là 3/7.

Đúng
Sai

c) Cho cơ thể P lai phân tích có thể thu được kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 10%.

Đúng
Sai
d) Trong tất cả các giao tử, tổng giao tử đồng hợp tử trội và lặn là 18,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Đời F1 có 264 cây thân cao, hoa đỏ.

Đúng
Sai

b) Tần số hoán vị gene 40%.

Đúng
Sai

c) Nếu cho cây P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 20%.

Đúng
Sai
d) Nếu cho cây P giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ dị hợp thì sẽ thu được đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 30%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Tỉ lệ y luôn luôn có giá trị tương ứng theo phần trăm là 50% - x.

Đúng
Sai

b) Cho F2 tiếp tục lai với ruồi có kiểu hình tương tự, có tối đa 4 phép lai thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt.

Đúng
Sai

c) Nếu cho F1 ♂ lai phân tích thì có thể thu được kiểu hình tương tự ở F2.

Đúng
Sai
d) Giả sử ở F1 ♀, trong 1 tế bào sinh trứng xảy ra hoán vị gene thì có thể thu được 4 giao tử với tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP