khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/12/2025 432 Lưu

Gọi \(\left( H \right)\) là phần hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị \(y = f\left( x \right)\) và trục hoành như hình vẽ. Diện tích của hai hình phẳng được gạch chéo nằm phía dưới và trên trục \(Ox\) lần lượt là 20 và 4. Tính \(\int\limits_{ - 3}^2 {f\left( x \right)dx} \).    
Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

A. \( - 24\).              
B. \(16\).                  
C. \(24\).    
D. \( - 16\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

\(\int\limits_{ - 3}^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = \int\limits_{ - 3}^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = - \int\limits_{ - 3}^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} + \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \)\( = - 20 + 4 = - 16\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Công thức biểu diễn hàm số \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 30t\left( {\rm{m}} \right)\).
Đúng
Sai
b) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 6 giây.
Đúng
Sai
c) Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là 45 m.
Đúng
Sai
d) Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là 120 m.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Ta có \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( { - 10t + 30} \right)dt} = - 5{t^2} + 30t + C\).

Do \(s\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\). Vậy \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 30t\).

b) Ô tô dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 10t + 30 = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

c) Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là:

\(s\left( 3 \right) = - {5.3^2} + 30.3 = 45\) (m).

d) Đổi 108 km/h = 30m/s.

Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện ra chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là \(30 + 45 = 75\) (m).

Lời giải

Trả lời: 5,66

Ta có \(\overrightarrow {ED} = \left( { - 6;0;0} \right),\overrightarrow {EM} = \left( {0;2;2} \right)\), \(\left[ {\overrightarrow {ED} ,\overrightarrow {EM} } \right] = \left( {0;12; - 12} \right) = 12\left( {0;1; - 1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {DEMN} \right)\) đi qua \(D\left( {0;0;4} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {0;1; - 1} \right)\) có phương trình là: \(y - \left( {z - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow y - z + 4 = 0\).

Ta có \(B\left( {6;4;0} \right)\), suy ra \(d\left( {B,\left( {DEMN} \right)} \right) = \frac{{\left| {4 - 0 + 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{8}{{\sqrt 2 }} = 4\sqrt 2 \approx 5,66\).

Câu 6

a) Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {2;1;1} \right)\).
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {3;1;5} \right)\).
Đúng
Sai
c) Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đúng
Sai
d) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng 6.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP