Câu hỏi:

11/12/2025 45 Lưu

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \[a\]. \[SA\] vuông góc với mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] và \[SA = a\sqrt 6 \] (hình vẽ). Gọi \[\alpha \] là góc giữa đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\]. Tính \[\sin \alpha \] ta được kết quả là:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a căn bậc hai 6 (hình vẽ). Gọi alpha là góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC). Tính sin alpha ta được kết quả là: (ảnh 1)

A. \[\frac{1}{{\sqrt {14} }}\].

B. \[\frac{{\sqrt 2 }}{2}\].  
C. \[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].   
D. \[\frac{1}{5}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a căn bậc hai 6 (hình vẽ). Gọi alpha là góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC). Tính sin alpha ta được kết quả là: (ảnh 2)

Gọi \[O\] là tâm hình vuông \[ABCD\] thì \[BO \bot \left( {SAC} \right)\]\[ \Rightarrow \alpha  = \widehat {\left( {SB,\left( {SAC} \right)} \right)}\]\[ = \widehat {BSO}\].

Ta có \[SB = a\sqrt 7 \], \[\sin \alpha  = \frac{{BO}}{{SB}}\]\[ = \frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{a\sqrt 7 }}\]\[ = \frac{1}{{\sqrt {14} }}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trả lời: \( \approx {62,7^0}\)

Lời giải

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a,SA vuông góc ABC) và SA = 2a. Tính góc phẳng nhị diện A,SC,B? (ảnh 1)

Kẻ \(BI \bot AC\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BI \bot AC}\\{BI \bot SA}\end{array} \Rightarrow BI \bot (SAC)} \right.\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SAC) \cap (SBC) = SC}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} \,(SAC),IH \bot SC \Rightarrow [A,SC,B] = \widehat {IHB}}\\{{\mathop{\rm Trong}\nolimits} \,(SBC),BH \bot SC}\end{array}} \right.\)

Ta có:

ΔHCIΔACSHISA=CISCHI=SACISC=2aa2(2a)2+a2=55a

Xét \(\Delta BH\) vuông tại \(I:\tan \widehat {BHI} = \frac{{BI}}{{HI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 5 }}{5}a}} = \frac{{\sqrt {15} }}{2} \Rightarrow \widehat {BHI} \approx {62,7^0}\)

Câu 2

A. \(90^\circ \).  

B. \(60^\circ \).  
C. \(30^\circ \). 
  D. \(45^\circ \).

Lời giải

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D', góc giữa hai đường thẳng A'B và B'C là (ảnh 1)

Ta có \(B'C\;{\rm{//}}\;A'D\)\( \Rightarrow \widehat {\left( {A'B;B'C} \right)} = \widehat {\left( {A'B;A'D} \right)}\)\( = \widehat {DA'B}\).

Xét \(\Delta DA'B\) có \(A'D = A'B\)\( = BD\) nên \(\Delta DA'B\) là tam giác đều.

Vậy \(\widehat {DA'B}\)\( = 60^\circ \).

Câu 3

A. \(\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).  

B. \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).
C. \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\). 
D. \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAD} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \[{y^2} + {\left( {y'} \right)^2} = 4\].  

Đúng
Sai

b) \(4y + y'' = 0\).

Đúng
Sai
c) \[4y - y'' = 0\].  
Đúng
Sai
d) \[y = y'\tan 2x\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP