Một loài động vật, tính trạng màu lông do 2 cặp gen Aa và Bb quy định, trong đó cặp gen Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định mắt đỏ và các kiểu gen còn lại quy định mắt trắng. Khi kiểu gen không có alen lặn thì gây chết ở giai đoạn phôi. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a) Có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình màu mắt.
b) Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXbXb. thu được F1 có 40 con đực mắt trắng thì có 30 con cái mắt đỏ.
c) Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXBXb, thu được F1 có tỷ lệ kiểu gen AaXBY là 1/8.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình màu mắt. |
|
S |
|
b) Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXbXb. thu được F1 có 40 con đực mắt trắng thì có 30 con cái mắt đỏ. |
Đ |
|
|
c) Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXBXb, thu được F1 có tỷ lệ kiểu gen AaXBY là 1/8. |
Đ |
|
|
d) Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXBXb, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình: 5 con cái mắt đỏ: 2 con đực mắt đỏ: 2 con cái mắt trắng: 5 con đực mắt trắng. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
a Sai. Số kiểu gen ở giới đực:
Cặp gen A có 3 kiểu gen (AA, Aa, aa).
Cặp gen B có 2 kiểu gen (XBY, XbY).
Vì AAXBY bị chết ở giai đoạn phôi cho nên số kiểu gen ở đực là: 3×2 – 1 = 5 kiểu gen. Số kiểu gen ở giới cái:
Cặp gen A có 3 kiểu gen (AA, Aa, aa).
Cặp gen B có 3 kiểu gen (XBXB, XBXb, XbXb).
- Vì AAXBXB bị chết ở giai đoạn phôi cho nên số kiểu gen ở cái là: 3×3 – 1 = 8 kiểu gen. → Tính trạng màu mắt có số kiểu gen là 5 + 8 = 13 kiểu gen.
b Đúng. Thực hiện phép lai ở AaXBY x AaXbXb = (Aa x Aa)(XBY x XbXb)
- Aa x Aa sẽ sinh ra đời con có 3A-: laa.
- XBY × XbXb sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ 1XBXb : 1XbY.
- Cá thể đực mắt trắng chiếm tỷ lệ (3/4 A- + 1/4 aa).1/2 = 1/2.
- Cá thể cái mắt đỏ là: (3/4 A- .1/2 XBXb) = 3/8.
- Cá thể cái mắt trắng là: 1/4 aa . 1/2 XBXb = 1/8.
=> Có 40 con đực mắt trắng => Số con cái mắt đỏ là (40: 1/2 )× 3/8 = 30 con .
c đúng vì phép lai P: ♂ AaXBY × ♀ AaXBXb
Tỷ lệ Aa = 1/2; tỷ lệ XBY = 1/4 => Tỷ lệ kiểu gen AaXBY = 1/2. ¼ = 1/8.
d Đúng. Ta có phép lai: AaXBY × AaXBXb = (Aa x Aa)(XBY x XBXb).
- Aa x Aa có đời con: 3A- : 1aa.
- XBY x XBXb có đời con: 2XBX- : 1XBY: 1XbY.
=> Tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là: (3A- : 1aa)(2XBX-:1XBY: 1XbY). Vì AAXBXB và AAXBY bị chết
ở giai đoạn phôi, cho nên ta có kiểu hình ở đời con là: 5A-XBX- : 2A-XBY: 2aa XBX- : 3A-XbY: laa
XBY: 1aaXbY.
Tỷ lệ kiểu hình: 5 con cái mắt đỏ : 2 con đực mắt đỏ : 2 con cái mắt trắng : 5 con đực mắt trắng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Phép lai F1 là XW+XW x XWY.
b) Kiểu gene của các cá thể: (3) XW+XW+ , (4) = XW+Y, (5) = XW+XW, (6) = X W Y.
c) Trong số ruồi mắt đỏ ở F2 ruồi cái chiếm tỉ lệ 100%.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Phép lai F1 là XW+XW XWY. |
Đ |
|
|
b) Kiểu gene của các cá thể: (3) XW+X W+ , (4) = XW+Y, (5) = XW+X W, (6) = X W Y. |
Đ |
|
|
c) Trong số ruồi mắt đỏ ở F2 ruồi cái chiếm tỉ lệ 100%. |
Đ |
|
|
d) Tiếp tục lấy ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên ở F3 thu được 1/16 ruồi mắt trắng. |
Đ |
|
Câu 2
a) Gene trên nằm trên nhiễm sắc thể thường.
b) Số tổ hợp giao phối có thể tạo ra là 6.
c) Tỷ lệ kiểu hình mắt trắng so với kiểu hình mắt đỏ ở F1 à 3/5.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Gene trên nằm trên nhiễm sắc thể thường. |
|
S |
|
b) Số tổ hợp giao phối có thể tạo ra là 6. |
Đ |
|
|
c) Tỷ lệ kiểu hình mắt trắng so với kiểu hình mắt đỏ ở F1 à 3/5. |
Đ |
|
|
d) Cho F1 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, tỷ lệ kiểu hình ở F2 sẽ khác so với F1. |
|
S |
Hướng dẫn giải
Do có 5 kiểu gene khác nhau trong quần thể nên có thể xác định di truyền liên kết giới tính X
Đực có 2 kiểu gene x Cái có 3 kiểu gene
Do số lượng cá thể ở mỗi kiểu gene là như nhau nên
P: (1/3 XWXW : 1/3 XWXw : 1/3 XwXw) x (1/2XWY : ½ XwY)
Tính lại tỷ lệ ta có (1/2 XW : ½ Xw) x ( ¼ XW : ½ Xw : ½ Y)
Thu được F1 : 1/8 XWXW : 1/8 XwXw : 2/8 XWxw : 2/8 XWY : 2/8 XwY
Vậy thu được tỷ lệ 5 đỏ : 3 trắng
a sai
b đúng vì 2 kiểu gene đực x 3 kiểu gene cái = 6
c đúng
d sai vì sau khi tính lại tỷ lệ thì cũng thu được (1/2 XW : ½ Xw) x ( ¼ XW : ½ Xw : ½ Y) nên thu được kiểu hình tương tự F1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Tính trạng màu mắt do hai cặp gene quy định và tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
b) Một cặp gene nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
c) Tỷ lệ con F2 có kiểu gene giống bố mẹ là 1/2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Con trai đã nhận allele bệnh từ bố.
b) Mẹ mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh
c) Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn bị bệnh máu khó đông.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Ruồi giấm số 1 là ruồi cái, ruồi giấm số 2 là ruồi giấm đực.
b) Ruồi giấm số 2 có 4 cặp NST tương đồng.
c) Khi lai giữa hai ruồi giấm 1 và 2 ở đời con tỉ lệ giới tính của ruồi đực và cái là 1: 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

