khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 380 Lưu

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

This is the second time we went to a job fair for secondary school students.

A. the                      
B. went                             
C. for                                     
D. students

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả trải nghiệm: This is the first/second/third... time(s) + S + V (HTHT)

Sửa lại: went => have gone

Dịch nghĩa: Đây là lần thứ hai chúng tôi đã đến hội chợ việc làm dành cho học sinh trung học.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Unless the local government doesn't invest in rural areas, more people will leave the countryside.

A. Unless                
B. in                                  
C. rural                        
D. will

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Unless = If...not: Nếu...không

Dựa vào nghĩa cho thấy ở đây cần dùng “If” chứ không phải “Unless”

Do đó: Unless => If

Dịch nghĩa: Đây là lần thứ hai chúng tôi đã đến hội chợ việc làm dành cho học sinh trung học.

Câu 3:

Although teaching at a primary school is a challenging job, but it is rewarding in many other aspects.

A. Although            
B. a                                   
C. but                                    
D. rewarding

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Although + S + V, S + V: mặc dù...nhưng...

Sửa lại: bỏ “but”

Dịch nghĩa: Mặc dù dạy học ở trường tiểu học là một công việc đầy thử thách, nhưng nó lại đem lại nhiều phần thưởng theo những khía cạnh khác.

Câu 4:

Though Tom was ill, he couldn't take part in the final interview with the company director.

A. Though               
B. ill                                  
C. in                                      
D. with

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Though (mặc dù) => Because (bởi vì)

Dịch nghĩa: Bởi vì Tom bị ốm, anh ấy vẫn không thể tham gia buổi phỏng vấn cuối cùng với giám đốc công ty.

Câu 5:

Mary found some information about the company that she can do better in the job interview.

A. found                 
B. about                            
C. that                                    
D. better

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“that” (rằng, cái mà) => “so that” (để mà)

Dịch nghĩa: Mary đã tìm thấy một số thông tin về công ty để có thể làm tốt hơn trong buổi phỏng vấn xin việc.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Knowing that the country is beautiful, I visit it.
B. I have never visited a more beautiful country than this one.
C. I don't think it is the most beautiful country I've ever visited.
D. If I had known the country was so beautiful, I'd have visited it earlier.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

This country is the most beautiful place I've ever visited. (Đất nước này là nơi đẹp nhất mà tôi từng đến thăm.) ~ I have never visited a more beautiful country than this one. (Tôi chưa bao giờ đến thăm một đất nước nào đẹp hơn đất nước này.) 

Câu 2

A. an            
B. no article                       
C. the                                
D. a

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“experience” khi mang nghĩa là “trải nghiệm” sẽ được coi là một danh từ đếm được

“experience” khi mang nghĩa là “kinh nghiệm” sẽ được coi là danh từ không đếm được

Xét nghĩa của câu ta thấy “experience” ở đây rơi vào trường hợp 1.

Do đó: a great shopping experience: một trải nghiệm mua sắm tuyệt vời

Dịch nghĩa: Giúp chúng tôi tạo ra một trải nghiệm mua sắm tuyệt vời cho khách hàng

Câu 3

A. natural                          

B. pagoda                
C. landscape                          
D. damage

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Ways to do the washing properly 
B. Cycling makes you healthier 
C.A fascinating invention 
D. The importance of daily exercise

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. degrees                         
B. traditions                       
C. rules             
D. ideas

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP