khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/12/2025 77 Lưu

Nội dung nào sau đây thể hiện điểm sáng tạo của Lê - nin khi vận dụng những đặc điểm của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong quá trình khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1921-1925)?

A. Khôi phục kinh tế bắt đầu từ nông nghiệp.
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
C. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
D. Chuyển từ bao cấp sang chế độ hạch toán kinh tế.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm của Chính sách kinh tế mới và nền kinh tế Tư bản chủ nghĩa để phân tích, đánh giá. 

Lời giải

Điểm sáng tạo của Lê-nin khi vận dụng những đặc điểm của nền kinh tế Tư bản chủ nghĩa trong quá trình khôi phục kinh tế ở Liên Xô (1921-1925) là xây dựng nền kinh tế thị trường (đặc trưng của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa với tính linh hoạt, năng động) có sự kiểm soát, điều tiết của nhà nước (đảm bảo tính ổn định, tránh bị khủng hoảng cho nền kinh tế).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 34

Đáp án đúng là "34"

Phương pháp giải

Vận dụng công thức tính lực điện.

Vận dụng kiến thức động lực học để xác định các lực tác dụng.

Áp dụng công thức tính quãng đường.

Lời giải

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của (e), bỏ qua tác dụng của trọng lực nên:

\( - {F_d} = m{a_1} \Leftrightarrow  - |q|E = m{a_1} \Leftrightarrow  - \frac{{|q|U}}{{md}} =  - 1,{6.10^{14}}\,\,\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

Quãng đường (e) đi được kể từ t = 0 đến khi dừng lại lần đầu tiên là: \({s_1} =  - \frac{{v_0^2}}{{2{a_1}}} = 3,{2.10^{ - 2}}\,(\;{\rm{m}})\)

Thời gian chuyển động của (e ) ứng với quãng đường s1 là: \({t_1} = \frac{{ - {v_0}}}{{{a_1}}} = {20.10^{ - 9}}(s)\)

Sau khi dừng lại, (e ) sẽ chuyển động nhanh dần đều ngược chiều đường sức với gia tốc:

\({a_2} =  - {a_1} = 1,{6.10^{14}}\,\,\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

khoảng thời gian chuyển động còn lại là: \({t_2} = t - {t_1} = {5.10^{ - 9}}(\;{\rm{s}})\)

Quãng đường đi được trong khoảng thời gian t2 là: \(\frac{{{a_2}.t_2^2}}{2} = {2.10^{ - 3}}\;{\rm{m}}\)

Tổng quãng đường mà (e) đi được là: \(S = {s_1} + {s_2} = 3,{4.10^{ - 2}}(\;{\rm{m}}) = 3,4(\;{\rm{cm}}) = 34\;{\rm{mm}}\)

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định góc nhị diện [A, BC, D].

Lời giải

Cho tứ diện ABCD có BCD là tam giác vuông tại đỉnh B (ảnh 1)

Gọi M, H lần lượt là trung điểm của BC, CD.

Do \(\Delta BCD\) vuông tại \(B\) nên \(BH = CH = DH\) hay \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BCD\).

\(AB = AC = AD\) nên AH là đường cao kẻ từ \(A\) xuống \((BCD)\) hay \(AH \bot (BCD)\).

\( \Rightarrow AH \bot BC.\) (1)

M, H là trung điểm của BC, CD nên MH là đường trung bình của \(\Delta BCD\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MH = \frac{1}{2}BD = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}.}\\{MH//BD}\end{array}} \right.\)

\(MD \bot BC\) nên \(MH \bot BC\). (2)

Từ (1), (2) suy ra: \(BC \bot (AMH)\).

Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AM}\\{BC \bot MH}\end{array} \Rightarrow [A,BC,D] = \widehat {AMH}} \right.\).

Lại có: \(AH = \sqrt {A{C^2} - C{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

\( \Rightarrow \tan \widehat {AMH} = \frac{{AH}}{{MH}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {AMH} = \frac{\pi }{3} \Rightarrow \cos \widehat {AMH} = \frac{1}{2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP