The doctors are operating on the boy __________ fingers were lost because of firecrackers.
The doctors are operating on the boy __________ fingers were lost because of firecrackers.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Phân loại mệnh đề quan hệ
Lời giải
A. which: thay thế danh từ chỉ vật
B. that: thay thế danh từ chỉ vật/ người
C. who: thay thế danh từ chỉ người
D. whose (+ N): thay thế cho sở hữu cách, tính từ sở hữu
Ta thấy phía sau đại từ quan hệ là danh từ nên phải dùng đại từ “whose”.
=> The doctors are operating on the boy whose fingers were lost because of firecrackers.
Tạm dịch: Các bác sĩ đang phẫu thuật cho cậu bé bị mất ngón tay do pháo nổ
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "34"
Phương pháp giải
Vận dụng công thức tính lực điện.
Vận dụng kiến thức động lực học để xác định các lực tác dụng.
Áp dụng công thức tính quãng đường.
Lời giải
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của (e), bỏ qua tác dụng của trọng lực nên:
\( - {F_d} = m{a_1} \Leftrightarrow - |q|E = m{a_1} \Leftrightarrow - \frac{{|q|U}}{{md}} = - 1,{6.10^{14}}\,\,\left( {\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Quãng đường (e) đi được kể từ t = 0 đến khi dừng lại lần đầu tiên là: \({s_1} = - \frac{{v_0^2}}{{2{a_1}}} = 3,{2.10^{ - 2}}\,(\;{\rm{m}})\)
Thời gian chuyển động của (e ) ứng với quãng đường s1 là: \({t_1} = \frac{{ - {v_0}}}{{{a_1}}} = {20.10^{ - 9}}(s)\)
Sau khi dừng lại, (e ) sẽ chuyển động nhanh dần đều ngược chiều đường sức với gia tốc:
\({a_2} = - {a_1} = 1,{6.10^{14}}\,\,\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
khoảng thời gian chuyển động còn lại là: \({t_2} = t - {t_1} = {5.10^{ - 9}}(\;{\rm{s}})\)
Quãng đường đi được trong khoảng thời gian t2 là: \(\frac{{{a_2}.t_2^2}}{2} = {2.10^{ - 3}}\;{\rm{m}}\)
Tổng quãng đường mà (e) đi được là: \(S = {s_1} + {s_2} = 3,{4.10^{ - 2}}(\;{\rm{m}}) = 3,4(\;{\rm{cm}}) = 34\;{\rm{mm}}\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định góc nhị diện [A, BC, D].
Lời giải

Gọi M, H lần lượt là trung điểm của BC, CD.
Do \(\Delta BCD\) vuông tại \(B\) nên \(BH = CH = DH\) hay \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta BCD\).
Mà \(AB = AC = AD\) nên AH là đường cao kẻ từ \(A\) xuống \((BCD)\) hay \(AH \bot (BCD)\).
\( \Rightarrow AH \bot BC.\) (1)
M, H là trung điểm của BC, CD nên MH là đường trung bình của \(\Delta BCD\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{MH = \frac{1}{2}BD = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}.}\\{MH//BD}\end{array}} \right.\)
Mà \(MD \bot BC\) nên \(MH \bot BC\). (2)
Từ (1), (2) suy ra: \(BC \bot (AMH)\).
Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AM}\\{BC \bot MH}\end{array} \Rightarrow [A,BC,D] = \widehat {AMH}} \right.\).
Lại có: \(AH = \sqrt {A{C^2} - C{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
\( \Rightarrow \tan \widehat {AMH} = \frac{{AH}}{{MH}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {AMH} = \frac{\pi }{3} \Rightarrow \cos \widehat {AMH} = \frac{1}{2}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
