khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/12/2025 408 Lưu

Ở một loài thực vật (2n = 10), xét 6 gen được kí hiệu là L, M, N, K, P, Q. Biết gen N không thuộc thành phần cấu trúc nên chất nhân của tế bào, các gen còn lại nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ I đến IV. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gen ở thể lưỡng bội và ở các thể đột biến, kết quả thu được bảng 2.

 

Dạng cơ thể

 

Số lượng bản sao của mỗi gene trong một tế bào sinh dưỡng

Gene L

Gene M

Gene N

Gene K

Gene P

Gene Q

Lưỡng bội A

2

2

7

2

2

2

Lưỡng bội B

2

2

8

2

2

2

Thể đột biến I

3

3

3

3

3

3

Thể đột biến II

2

3

6

2

2

2

Thể đột biến III

2

2

9

2

1

2

Thể đột biến IV

4

4

5

4

4

4

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a) Tên gọi các thể đột biến I, II, III, IV lần lượng là thể tam bội, thể ba nhiễm, thể một nhiễm và thể tứ bội.

Đúng
Sai

b) Trong các dạng đột biến trên chỉ có thể đột biến IV có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Đúng
Sai

c) Nếu đây là những biến đổi thuộc giống cây lấy lá thì trong sản xuất, nên chọn thể đột biến II và IV để làm giống.

Đúng
Sai
d) Nếu phân tử DNA mang gen N có 6.104 nuclêôtit thì gen N cũng có 6.104 liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nội dung

Đúng

Sai

a) Tên gọi các thể đột biến I, II, III, IV lần lượng là thể tam bội, thể ba nhiễm, thể một nhiễm và thể tứ bội.

Đ

 

b) Trong các dạng đột biến trên chỉ có thể đột biến IV có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Đ

 

c) Nếu đây là những biến đổi thuộc giống cây lấy lá thì trong sản xuất, nên chọn thể đột biến II và IV để làm giống.

Đ

 

d) Nếu phân tử DNA mang gen N có 6.104 nuclêôtit thì gen N cũng có 6.104 liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a. Đúng.

b Đúng. Thể đột biến IV là thể tứ bội nên có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

c Đúng. Đột biến đa bội có lượng ADN tăng gấp bội nên cơ quan sinh dưỡng sẽ to hơn bình thường --> chọn thể đột biến đa bội (II (thể tam bội) và IV (thể tứ bội)).

d Đúng. Gen N ở các cơ thể có số alen khác nhau --> Gen N nằm trên DNA ở ti thể hoặc lục lạp --> đơn bội

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hình bên mô tả quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng 2n=4.

Đúng
Sai

b) Trật tự đúng của quá trình này là 3-4-5-1-2.

Đúng
Sai

c) Một cặp NST xảy ra quá trình rối loạn phân ly trong quá trình này.

Đúng
Sai
d) Kết thúc quá trình nào tạo ra 2 thể lệch bội là 2n+1=5 và 2n-1=4.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Hình bên mô tả quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng 2n=4.

Đ

 

b) Trật tự đúng của quá trình này là 3-4-5-1-2.

Đ

 

c) Một cặp NST xảy ra quá trình rối loạn phân ly trong quá trình này.

Đ

 

d) Kết thúc quá trình nào tạo ra 2 thể lệch bội là 2n+1=5 và 2n-1=4.

Đ

 

Câu 2

a) Người này có bộ NST là thể một nhiễm.

Đúng
Sai

b) Người này bị thiểu năng trí tuệ, đầu nhỏ, tầm vóc thấp bé, cổ ngắn, vô sinh.

Đúng
Sai

c) Người này là người nữ.

Đúng
Sai
d) Nếu trong giảm phân tạ giao tử một bên bố hoặc mẹ bị rối loạn người kia bình thường thì tỉ lệ người bị bệnh này là 50%.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Người này có bộ NST là thể một nhiễm.

 

S

b) Người này bị thiểu năng trí tuệ, đầu nhỏ, tầm vóc thấp bé, cổ ngắn, vô sinh.

Đ

 

c) Người này là người nữ.

 

S

d) Nếu trong giảm phân tạ giao tử một bên bố hoặc mẹ bị rối loạn người kia bình thường thì tỉ lệ người bị bệnh này là 50%.

Đ

 

Câu 3

a) Đột biến lệch bội cũng có thể được xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm.

Đúng
Sai

b) Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở cặp NST giới tính mà không xảy ra ở cặp NST thường.

Đúng
Sai

c) Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân li.

Đúng
Sai
d) Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Hầu hết các đột biến lệch bội đều gây hại cho thể đột biến nên không trở thành nguyên liệu của tiến hóa.

Đúng
Sai

b) Tất cả các đột biến thể một đều có biểu hiện kiểu hình giống nhau.

Đúng
Sai

c) Các đột biến lệch bội ở động vật thường có tỉ lệ sống sót cao hơn so với các đột biến lệch bội ở thực vật.

Đúng
Sai
d) Lệch bội ở các cặp NST khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

Đúng
Sai

b) Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một cặp hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

Đúng
Sai

c) Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Đúng
Sai
d) Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP